Imatig 50mg Immacule - Thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn

720,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2023-03-16 00:20:23

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Hoạt chất:
Số đăng ký:
VN3-246-19
Xuất xứ:
Ấn Độ
Hạn sử dụng:
36 tháng kể từ ngày sản xuất
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm truyền
Đóng gói:
Hộp 1 lọ
Hoạt chất:
Tigecyclin 50mg

Video

Imatig 50mg Immacule với thành phần chính Tigecyclin, có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng, nhiễm khuẩn ổ bụng... Imatig 50mg Immacule là thuốc nhập khẩu Ấn Độ.

Thông tin cơ bản về Imatig 50mg Immacule

  • Tên biệt dược (tên đầy đủ): Imatig 50mg 

  • Dạng bào chế: Bột pha tiêm truyền

  • Số đăng ký: VN3-246-19

  • Quy cách: Hộp 1 lọ

Hoạt chất có trong Imatig 50mg Immacule

  • Tigecyclin 50mg

Một số thông tin về thành phần của Imatig 50mg Immacule

  • Tigecycline được sử dụng để điều trị những nhiễm trùng nghiêm trọng do vi khuẩn đề kháng với các kháng sinh khác. Thuốc này thuộc nhóm kháng sinh glycylcycline, có liên quan đến nhóm kháng sinh tetracycline. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn vi khuẩn tăng trưởng.

Tác dụng - Chỉ định của Imatig 50mg Immacule

  • Tigecycline được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm ở bệnh nhân từ 8 tuổi trở lên (chỉ dùng cho các trường hợp bệnh nhân nặng và đã có bằng chứng rõ ràng hoặc khả năng cao là gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm):

    • Các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng (cSSTI), ngoại trừ nhiễm khuẩn bàn chân trong đái tháo đường.

    • Các nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng (cIAI).

    • IMATIG chỉ nên sử dụng khi các kháng sinh khác không phù hợp và cần dựa trên các hướng dẫn chính thức về việc sử dụng kháng sinh để lựa chọn kháng sinh cho phù hợp.

Cách dùng – liều dùng của Imatig 50mg Immacule

  • Hướng dẫn sử dụng:

    • Cách dùng:

      • Thuốc dùng tiêm truyền.

    • Liều dùng:

      • Người lớn:

        • Theo khuyến cáo, liều ban đầu của tigecycline là 100 mg, sau đó cứ cách 12 giờ dùng 50 mg. Nên truyền tĩnh mạch tigecycline trong vòng 30-60 phút, cách 12 giờ một lần.

        • Thời gian điều trị bằng tigecycline trong nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng hoặc nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng là 5-14 ngày. Thời gian điều trị tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ, vị trí nhiễm khuẩn và tiến triển lâm sàng và vi sinh của bệnh nhân.

      • Trẻ em và thanh thiêu niên (8-17 tuổi):

        • Bệnh nhân nhi từ 8 đến dưới 12 tuổi: Liều 1,2 mg/ kg mỗi 12 giờ qua đưòng tĩnh mạch và liều tối đa là 50 mg tigecycline mỗi 12 giờ.

        • Bệnh nhân nhi từ 12-17 tuổi nên dùng 50 mg tigecycline mỗi 12 giờ.

      • Bệnh nhân suy thận:

        • Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân đang thẩm phân máu.

      • Bệnh nhân suy gan:

        • Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (Child Pugh A và Child Pugh B). Trên cơ sở các thông sổ dược động học trên bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh C), liều của tigecycline nên được chỉnh đến 100 mg, tiếp theo cứ cách 12 giờ dùng 25 mg. Cần thận trọng và theo dõi đáp ứng điều trị trên bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh C).

      • Người cao tuổi:

        • Không cần hiệu chỉnh liều khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi.

      • Chủng tộc và giới tính:

        • Không cần thiết hiệu chỉnh liều dựa trên cơ sở chủng tộc và giới tính.

  • Quên liều:

    • Nếu bạn dùng thiếu một liều, bạn có thể dùng ngay khi nhớ ra. Hoặc bỏ qua nếu sắp đến liều dùng tiếp theo. Mặc dù tình trạng này không gây nguy hiểm, nhưng dùng sản phẩm không đều đặn có thể khiến hiệu quả của sản phẩm suy giảm hoặc mất tác dụng hoàn toàn.

“Nếu không được điều trị kịp thời, các vi sinh vật gây bệnh sẽ đưa độc tố vào trong máu. Những độc tố này kích hoạt viêm lan rộng, hình thành huyết khối và làm rò rỉ mạch máu.”

Chống chỉ định của Imatig 50mg Immacule

  •  Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với kháng sinh nhóm tetracyclin có thể quá mẫn cảm với tigecycline.

  • Không dùng tigecycline để điều trị nhiễm khuẩn ở bàn chân do đái tháo đường (DPI).

Tác dụng phụ của Imatig 50mg Immacule

  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh khuẩn: Nhiễm khuẩn huyếư sốc hoại tử, viêm phổi, áp xe, nhiễm khuẩn

  • Máu và hệ bạch huyết:

    • Kéo dài thời gian hoạt hóa bán phần phức hợp thrompoblastin (APTT), kéo dài thời gian prothrombin (PT)

    • Giảm tiều cầu, tăng chỉ số INR

    • Giảm fibrinogen huyết

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Sốc phản vệ

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết, hạ protein máu

  • Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt

  • Rối loạn mạch máu: viêm tĩnh mạch

  • Rối loạn tiêu hóa:

    • Tiêu chảy, buồn nôn, nôn

    • Đau bụng, khó tiêu, chán ăn

    • Viêm tụy cấp

  • Rối loạn gan mật:

    • Tăng asapartat aminotransferase (AST) và alanin aminotransferase (ALT) huyết thanh, tăng bilirubin máu

    • Vàng da, tổn thưong gan, ứ mật

    • Suy gan.

  • Các rối loạn chung và phản ứng xảy ra tại vị trí đưa thuốc:

    • Đau đầu, chậm lành vết thương, phản ứng tại chỗ tiêm

    • Viêm tại chỗ tiêm, đau tại chỗ tiêm, phù tại nơi tiêm, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm

  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác

  • Digoxin:

    • Trong một nghiên cứu về tương tác thuốc trên người khỏe mạnh được dùng đồng thời tigecycline (liều khuyến cáo) và digoxin (liều khởi điểm 0,5 mg, tiếp theo 0,25 mg mỗi 24 giờ), tigecycline không ảnh hưởng đến tốc độ, mức độ hấp thu và độ thanh thải của digoxin. hơn nữa, digoxin không làm ảnh hưởng đến các thông số dược động học của tigecycline. Do đó, không cần điều chỉnh liều khi dùng tigecycline cùng với digoxin.

  • Warfarin:

    • Ở người khỏe mạnh dùng dồng thời tigecycline (liều khuyến cáo) và warfarin (liều đơn 25 mg) làm giảm độ thanh thải của R-warfarin và S-warfarin tương ứng là 40% và 23% và làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) tương ứng là 68% và 29%. [Pharmog].Tigecycline không làm thay đổi đáng kể tác dụng của warfarin trên chỉ so 1NR. Thêm vào đó, warfarin không ảnh hưởng đến các thông sổ dược động học của tigecycline. Tuy nhiên, nên theo dõi thời gian prothrombin (PT), thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần (APTT) và các xét nghiệm đông máu thích hợp khác khi dùng đồng thời tigecycline và warfarin.Warfarin không làm ảnh hưởng đến các thông số dược động học của tigecycline.

  • Thuốc ức chế hoặc cảm ứng enzym gan:

    • Các nghiên cứu in vitro trên microsom gan người cho thấy tigecycline không ức chế chuyển hóa thuốc qua trung gian sáu cytochrom CYP450 sau: 1A2, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6 và 3A4. Do đó, tigecycline không làm thay đổi chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa bởi các enzym này. Hơn nữa, do tigecycline không phải là chất bị chuyển hóa mạnh nên độ thanh thải của tigecycline không bị ảnh hưởng bởi các thuốc ức chế hay cảm ứng hoạt tính của các CYP450 này.

  • Các kháng sinh khác:

    • Theo các nghiên cứu in vitro, không có sự tương tác nào được ghi nhận khi dùng đồng thời tigecycline và các kháng sinh thường dùng khác.

  • Thuốc ức chế P-gp:

    • Theo một nghiên cứu in vitro, tigecycline là một cơ chất của P-gp. Dùng đồng thời với các thuốc ức chế P-gp (ketoconazol, cyclosporin) hoặc các thuốc gây cảm ứng P-gp (rifampicin) có thể làm ảnh hưởng đến dược động học của tigecycline.

Khi sử dụng Imatig 50mg Immacule cần lưu ý khi những điều gì?

  • Lưu ý chung: 

    • Bội nhiễm:

      • Trong các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành ở bệnh nhân nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng (cSSTI) và bệnh nhân nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng (cIAI) hiệu quả điều trị giảm. Do đó, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ tình trạng bội nhiễm. Nếu xuất hiện ổ nhiễm khuẩn mới ở những bệnh nhân cSSTI hoặc cIAI, cần xem xét thay thế tigecycline bằng kháng sinh đã được chứng minh hiệu quả điều trị với tình trạng nhiễm khuẩn mới.

    • Sốc phản vệ:

      • Sốc phản vệ/phản ứng phản vệ đã được báo cáo với hầu hết các thuốc kháng khuẩn, bao gồm cả tigecycline, và có thể đe dọa tính mạng. Tigecycline có cấu trúc tưong tự với các kháng sinh nhóm tetracyclin. Do đó nên thận trọng khi dùng tigecycline cho bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh nhóm tetracyclin.

    • Suy gan:

      • Các triệu chứng tổn thương gan, chủ yếu là ứ mật đã được báo cáo ở nhũng bệnh nhân điều trị bằng tigecycline, bao gồm một số trường hợp suy gan dẫn tới tử vong. Một số bệnh nhân trong sổ đó cũng được đồng thời dùng một số thuốc khác.[Pharmog]. Bệnh nhân có kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường nên được theo dõi tìm bằng chứng của việc giảm chức năng gan và đánh giá lợi ích/nguy cơ của việc tiếp tục điều trị với tigecycline.

    • Kháng sinh nhóm tetracyclin:

      • Tigecycline có cấu trúc tương tự các kháng sinh nhóm tetracyclinvà có thể có các tác dụng không mong muốn tương tự. Các tác dụng không mong muốn có thể bao gồm: nhạy cảm với ánh sáng, giả u não, tác dụng chổng đồng hóa (điều này dẫn đến làm tăng urê máu (BUN), tăng nitơ máu, nhiễm toan chuyển hóa và tăng phosphat máu). Cũng như các tetracyclin, viêm tụy đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng tigecycline.

    • Viêm tụy:

      • Đã xuất hiện các trường hợp viêm tụy cấp, có thể dẫn đến tử vong, có liên quan đến việc dùng tigecycline để điều trị. Chấn đoán viêm tụy cấp nên được xem xét trên các bệnh nhân dùng tigecycline có các triệu chứng, dấu hiệu trên lâm sàng hoặc có các kết quả xét nghiệm bất thường gợi ý đến viêm tụy cấp. Đã có các trường hợp được thông báo trên các bệnh nhân không mang các yếu tố nguy cơ gây viêm tụy cấp. Các triệu chứng của bệnh nhân thường được cải thiện sau khi ngừng dùng tigecycline. Nên xem xét ngừng điều trị bằng tigecycline trong các trường hợp nghi ngờ có viêm tụy tiến triển.

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: 

    • Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

  • Người lái xe, điều khiển và vận hành máy móc: 

    • Tigecycline có thể gây chóng mặt, điều này có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và/ hoặc vận hành máy móc. Do đó, cần thận trọng khi lái xe và/ hoặc vận hành máy móc.

Làm gì khi quá liều Imatig 50mg Immacule

  • Ngay khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng này, bạn nên ngừng dùng sản phẩm và đến ngay bệnh viện để được điều trị. Các triệu chứng nói trên có thể kéo dài và trở nên nghiêm trọng nếu bạn không can thiệp kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản sản phẩm ở nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C, không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào. Không để sản phẩm ở nơi có độ ẩm hoặc nhiệt độ quá cao.

  • Để xa tầm với trẻ em: Đảm bảo an toàn cho trẻ.

Nhà sản xuất

  • Immacule Lifesciences Pvt. Ltd - Ấn Độ

Sản phẩm tương tự

Giá Imatig 50mg Immacule là bao nhiêu?

  • Imatig 50mg Immacule​ hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Imatig 50mg Immacule ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Imatig 50mg Immacule​ tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không)

  • Mua hàng trên website:https://nhathuoctruonganh.com

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline:Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.


Câu hỏi thường gặp

  • Imatig 50mg Immacule - Thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call: 0971.899.466; Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin trên website nhathuoctruonganh.com chỉ mang tính chất tham khảo. Nội dung trên trang là những cập nhật mới nhất được lấy từ kênh uy tín, tuy nhiên nó không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị từ nhân viên y tế. Thêm nữa, tùy vào cơ địa của từng người mà các sản phẩm Dược phẩm sẽ xảy ra tương tác khác nhau, vì vậy không thể đảm bảo nội dung có đầy đủ tương tác có thể xảy ra. Nhà thuốc Trường Anh sẽ không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hay mất mát gì phát sinh khi bạn tự ý sử dụng Dược phẩm mà không có chỉ định sử dụng của bác sĩ.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ