Osart 20 - Olmesartan Theon Pharma
250,000 đ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Henazepril 10mg Hataphar là một sản phẩm nhận được đánh giá trong điều trị tăng huyết áp, kết hợp điều trị suy tim sung huyết. Thuốc Henazepril 10mg Hataphar được lưu hành ở Việt Nam với số đăng ký là VD-31107-18.
Tên biệt dược (tên đầy đủ): Henazepril 10mg Hataphar
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký: VD-31107-18
Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên
Benazepril hydroclorid: 10 mg.
Benazepril hydroclorid giúp bạn điều trị tăng huyết áp rất hiệu quả.
Dùng một mình hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid để điều trị tăng huyết áp.
Dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu và digitalis để điều trị suy tim sung huyết không đáp ứng với các biện pháp khác.
Hướng dẫn sử dụng:
Cách dùng:
Sản phẩm dùng đường uống
Liều dùng:
Liều đơn độc: Để điều trị tăng huyết áp ở người lớn:
Khởi đầu: Uống 10 mg, ngày một lần. Điều trị ít nhất 2 tuần.
Duy trì: Uống 20 – 40 mg, ngày một lần hoặc chia thành 2 lần
Liều dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu: Liều khởi đầu: 5 mg, ngày một lần. Phải theo dõi huyết áp trong vài giờ sau liều ban đầu đến khi huyết áp ổn định, để đề phòng hạ huyết áp quá mức. Sau đó điều chỉnh liều cho phù hợp.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
Độ thanh thải creatinin trên 30 ml/phút: Liều tương tự như ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút: Liều khởi đầu 5 mg/ngày, tùy đáp ứng bệnh nhân có thể tăng lên 10 mg/ngày.
Liều dùng cho người cao tuổi: Liều khởi đầu 5 mg/ngày. Sau 1 tháng, có thể tăng liều lên 10 mg/ngày
Quên liều:
Nếu bạn dùng thiếu một liều, bạn có thể dùng ngay khi nhớ ra. Hoặc bỏ qua nếu sắp đến liều dùng tiếp theo. Mặc dù tình trạng này không gây nguy hiểm, nhưng dùng sản phẩm không đều đặn có thể khiến hiệu quả của sản phẩm suy giảm hoặc mất tác dụng hoàn toàn.
Không dùng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong sản phẩm.
Thường gặp:
Hô hấp: ho nhất thời.
Hệ thần kinh trung ương: nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, ngủ gà.
Tiêu hóa: buồn nôn.
Ít gặp:
Tim mạch: hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, phù mạch.
Hệ thần kinh trung ương: lo âu, mất ngủ, tình trạng kích động.
Da: ban, hội chứng Stevens – johnson, ban đỏ đa dạng, mẫn cảm với ánh sáng.
Nội tiết và chuyển hóa: tăng kali – huyết.
Huyết học: mất bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Tiêu hóa: táo bón, viêm dạ dày, nôn, đại tiện máu đen.
Gan: vàng da.
Sinh dục – niệu: liệt dương, nhiễm khuẩn đường niệu.
Thần kinh – cơ – xương: tăng trương lực, dị cảm, đau khớp, viêm khớp, đau cơ, yếu cơ.
Hô hấp: viêm phế quản, khó thở, viêm xoang, hen.
Khác: ra mồ hôi.
Thông báo với bác sĩ nếu như bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.
Chưa có báo cáo.
Để đảm bảo, hãy thông báo với bác sĩ danh sách các sản phẩm mà bạn đang sử dụng, để có hướng điều trị phù hợp.
Ở người bệnh có chức năng thận suy giảm; hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên; người bị mất nước hoặc điều trị với thuốc lợi tiểu mạnh; điều trị với thuốc lợi tiểu giữ kali; người bệnh hẹp lỗ động mạch chủ hoặc hẹp lỗ van hai lá, cần bắt đầu điều trị với liều thấp và sau đó dùng liều thấp hơn liều thường dùng.
Sau khi dùng liều thuốc ban đầu, người có hệ renin hoạt hóa nhiều đôi lúc có thể có phản ứng hạ huyết áp mạnh trong những giờ đầu. Khi có hạ huyết áp mạnh, tiêm truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Sự hạ huyết áp nhất thời này không ngăn cản việc tiếp tục điều trị. Nếu dùng liều ban đầu thấp, thời gian hạ huyết áp mạnh sẽ ngắn.
Trong phẫu thuật lớn, hoặc khi gây mê với thuốc gây hạ huyết áp, thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin ngăn cản tạo angiotensin II sau giải phóng renin. Điều này gây hạ huyết áp mạnh, có thể hiệu chỉnh dễ dàng bằng tăng thể tích huyết tương.
Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Không tự ý tăng liều sử dụng hoặc sử dụng cùng lúc với sản phẩm khác
Chú ý hạn sử dụng của sản phẩm, không sử dụng nếu như chế phẩm đã đổi màu bất thường hay quá hạn sử dụng
Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú: Thận trọng khi sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Người phải lái xe và vận hành máy móc:
Chưa có bất kỳ báo cáo cụ thể nào. Thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng sản phẩm cho người lái xe và vận hành máy móc.
Ngay khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng này, bạn nên ngừng dùng sản phẩm và đến ngay bệnh viện để được điều trị. Các triệu chứng nói trên có thể kéo dài và trở nên nghiêm trọng nếu bạn không can thiệp kịp thời.
Bảo quản sản phẩm ở nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C, không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào. Không để sản phẩm ở nơi có độ ẩm hoặc nhiệt độ quá cao.
Để xa tầm với trẻ em: Đảm bảo an toàn cho trẻ.
Hataphar
Tài liệu tham khảo:
Các bạn có thể dễ dàng mua Henazepril 10mg Hataphar tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Henazepril 10mg Hataphar - Thuốc điều trị tăng huyết áp
Liên hệ