Bifumax 500 - Cefuroxim 500mg Bidiphar
Tư vấn dược sĩ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Trimexazol với thành phần chính Sulfamethoxazol, có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazol và trimethoprim gây nên. Trimexazol bào chế dạng hỗn dịch uống, sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.
Sulfamethoxazol…………………..200 mg
Trimethoprim…………………………40 mg
Hỗn dịch uống
Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazol và trimethoprim:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng, Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành. Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Đợt cấp viêm phế quản mạn, viêm phổi cấp ở trẻ em, viêm tai giữa cấp ở trẻ em, viêm xoang má cấp người lớn.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Lỵ trực khuẩn, thuốc hàng hai trong điều trị thương hàn.
Nhiễm khuẩn do Pneumocystis carinii, viêm phổi do Pneumocystis carinii.
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Viêm tai giữa caasp: Trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên : Liều thông thường 1ml/ngày/kg, chia thành 2 liều nhỏ cách nhau 12 giờ. Thời gian điều trị 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:
Người lớn: 800 mg sulfamethoxazol + 160 mg trimethoprim (4 gói), cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
Trẻ em: 8 mg trimethoprim/kg + 40 mg sulfamethoxazol/kg, cho làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính tái phát (nữ trưởng thành):
Người lớn 20ml/lần, cách nhau 12 giờ, 10-14 ngày đối với nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, 3-6 tháng đối với viêm tuyến tiền liệt.
Trẻ em: Liều thông thường: 1ml/kg/ngày, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Liều thông thường 20ml/lần, cách nhau 12 giờ, trong 14 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa:
Người lớn: Liều thông thường 20mg/lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Trẻ em: 1ml/kg/ngày, chia làm 2 lần các nhau 12 giờ trong 5 ngày
Quá mẫn với sulfonamid hoặc với trimethoprim hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy thận nặng mà không giám sát được nông độ thuốc trong huyết tương.
Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.
Bệnh nhân tốn thương gan. Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Phụ nữ có thai chỉ dùng khi thật cần thiết và có sự chỉ định của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú không sử dụng thuốc này.
Chưa có bằng chẳng về việc ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Hay gặp:
Toàn thân: Sốt.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi.
Da: Ngứa, ngoại ban.
Ít gặp:
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tínỀš bà
Da: Mày đay.
Hiếm gặp:
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.
Da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng.
Gan: Vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan.
Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm đườnghuyết.
Tâm thần: Ảo giác.
Sinh dục – tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận.
Tai: Ù tai.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu đặc biệt thiazide, làm tăng nguy cơ, giảm tiểu cầu ở người cao tuổi.
Sulfonamid có thể ức chế gắn protein và bài tiết qua thận của meth.otrexat và vì vậy giảm đào thải, tăng tác dụng của mehtotrexat.
Dùng đồng thời với pyrimethamin trên 25mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên cầu khổng lồ.
Thuốc ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan, có khẳ năng làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.
Thuốc có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng warfarin.
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.
Biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bắt tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều. Ức chế tủy.
Xử trí quá liều: Gây nôn, rửa dạ dày. Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5 – 15 mg/ngay cho dén khi hồi phục tạo máu. Thẩm phân máu chỉ loại bỏ được một lượng khiêm tốn thuốc. Thâm phân màng bụng không hiệu quả.
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 1 chai 60ml
Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây - Việt Nam
Các bạn có thể dễ dàng muaTrimexazol tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Trimexazol - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Hataphar
Tư vấn dược sĩ