Osart 20 - Olmesartan Theon Pharma
250,000 đ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
240,000 đ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Tivogg-1 là thuốc dự phòng tắc mạch ở bệnh nhân bị bệnh thấp tim và rung nhĩ và điều trị huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc phổi. Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định trong cơn thiếu máu não thoáng qua. Lưu ý, hàng ngày phải uống thuốc đúng giờ quy định, ngày uống một lần và nên uống vào buổi chiều để có thể thay đổi liều lượng càng sớm càng tốt sau khi có kết quả INR. Nếu quên uống, liều quên phải uống ngay trong cùng ngày, càng sớm càng tốt.
Warfarin: 1mg
Viên nén
Dự phòng tắc mạch ở bệnh nhân bị bệnh thấp tim và rung nhĩ.
Dự phòng sau khi phẫu thuật gắn van tim nhân tạo.
Dự phòng và điều trị huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc phổi.
Chỉ định trong cơn thiếu máu não thoáng qua.
Cách dùng:
Dùng đường uống. Hàng ngày phải uống thuốc đúng giờ quy định, ngày uống một lần và nên uống vào buổi chiều để có thể thay đổi liều lượng càng sớm càng tốt sau khi có kết quả INR. Nếu quên uống, liều quên phải uống ngay trong cùng ngày, càng sớm càng tốt. Không được uống hai liều vào ngày hôm sau để bù cho liều quên.
Liều dùng:
Người lớn và người cao tuổi
Liều khởi đầu thường dùng của warfarin là 10 mg/ngày trong 2 ngày, nhưng liều dùng này nên được điều chỉnh dựa trên yêu cầu của từng bệnh nhân. Chỉ số prothrombin nên được xác định trước khi điều trị với warfarin.
Liều duy trì hàng ngày của warfarin thường dùng là từ 3 - 9 mg, dùng cùng một thời điểm mỗi ngày. Liều duy trì chính xác cho từng bệnh nhân phụ thuộc vào thời gian prothrombin hoặc các xét nghiệm máu thích hợp khác.
Liều duy trì được bỏ qua nếu thời gian prothrombin kéo dài quá mức. Một khi liều duy trì đã ổn định trong khoảng điều trị, thường hiếm khi cần phải điều chỉnh liều duy trì.
Trong trường hợp cấp cứu, điều trị chống đông nên được khởi đầu với phối hợp heparin và warfarin. Trong trường hợp ít khẩn cấp hơn, như ở bệnh nhân bị hoặc có nguy cơ đặc biệt bị huyết khối, điều trị chống đông có thể được khởi đầu với warfarin đơn trị.
Dùng chung warfarin với heparin ảnh hưởng đến kết quả các xét nghiệm kiểm soát và nên ngừng heparin ít nhất 6 giờ trước khi thực hiện xét nghiệm đầu tiên.
Việc kiểm soát điều trị được thiết lập bằng cách theo dõi INR thường xuyên và sau đó điều chỉnh liều duy trì của warfarin dựa trên kết quả thu được.
Trẻ em: Chưa có thông tin về sử dụng thuốc trên trẻ em.
Mẫn cảm với warfarin, các dẫn chất khác của coumarin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Xuất huyết não.
Chảy máu đáng kể trên lâm sàng.
Trong vòng 72 giờ khi phẫu thuật lớn có nguy cơ chảy máu nặng.
Trong vòng 48 giờ sau khi sinh.
Tăng huyết áp ác tính hoặc chưa kiểm soát được.
Viêm màng ngoài tim, tràn dịch màng tim, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn bán cấp.
Hầu hết các tác dụng không mong muốn được báo cáo của warfarin là kết quả của tác dụng chống đông quá mức. Vì vậy, cần phải đánh giá lại điều trị thường xuyên và ngừng điều trị khi không còn cần thiết.
Khởi đầu điều trị
Theo dõi
Khi khởi đầu sử dụng warfarin theo phác đồ liều chuẩn, chỉ số INR nên được kiểm tra hàng ngày hoặc mỗi 2 ngày trong những ngày đầu điều trị. Khi giá trị INR đã ổn định trong khoảng mục tiêu, có thể kiểm tra chỉ số INR theo chu kỳ dài hơn.
Nên theo dõi chỉ số INR thường xuyên hơn ở bệnh nhân có nguy cơ đông máu quá mức cao hơn như bệnh nhân tăng huyết áp nặng, có bệnh gan hoặc bệnh thận.
Bệnh nhân khó tuân thủ điều trị nên được theo dõi thường xuyên hơn.
Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Sản phẩm không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: Ngủ gà, mệt nhọc.
Tiêu hóa: Buồn nôn, miệng khô.
Tuần hoàn: Hạ huyết áp tư thế đứng.
Sinh dục: Giảm hoạt động tình dục
Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1 000
Thần kinh trung ương: Ức chế.
Tiêu hóa: Ỉa chảy, táo bón, thay đổi xét nghiệm enzym đánh giá chức năng gan mức độ nhẹ hoặc trung bình.
Da: Ngoại ban.
Tăng cân có thể do giữ muối nước, thường xuất hiện sớm đặc biệt ở người kèm theo suy tim.
Hay đi tiểu đêm
Hiếm gặp, ADR <1/1 000
Toàn thân: Liệt dương.
Tuần hoàn: Đánh trống ngực, cơn nhịp nhanh hoặc nhịp chậm. Thần kinh trung ương: Ảo giác.
Dạ dày – ruột: Tắc ruột do liệt.
Clopidogrel.
NSAID (bao gồm aspirin và các thuốc ức chế chọn lọc COX-2).
Sulfinpyrazon.
Thuốc ức chế thrombin như bivalirudin, dabigatran.
Dipyridamol.
Heparin không phân đoạn và dẫn xuất heparin, heparin phân tử lượng thấp.
Fondaparinux, rivaroxaban.
Thuốc đối kháng thụ thể glycoprotein llb/ llla như eptifibatid, tirofiban và abciximab.
Prostacyclin.
Thuốc chống trầm cảm SSRI và SNRI.
Các thuốc khác có tác dụng ức chế cầm máu, đông máu hoặc tác dụng của tiểu cầu.
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.
Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Công ty CPDP Đạt Vi Phú
Các bạn có thể dễ dàng mua Tivogg-1 tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Tivogg-1 - Thuốc điều trị huyết khối tĩnh mạch hiệu quả
240,000 đ