S-Enala 5 - Thuốc điều trị cao huyết áp của Danapha

S-Enala 5 - Thuốc điều trị cao huyết áp của Danapha

160,000 đ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

Gọi tư vấn: 0971899466
Số đăng ký
VD-31044-18
Xuất xứ
Việt Nam
Hạn sử dụng
Sử dụng trước thời điểm hạn sử dụng trên bao bì.
Dạng bào chế
Viên nén
Đóng gói
Hộp 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

Thông tin S-Enala 5 - Thuốc điều trị cao huyết áp của Danapha

S-Enala 5 là sản phẩm gì?        

  • S-Enala 5 là thuốc với thành phần Enalapril maleat 5mg, Hydroclorothiazid 12,5mg, điều trị tất cả các độ cao huyết áp vô căn, phụ trị suy tim. S-Enala 5 được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược Danapha - Việt Nam.

Thành phần của S-Enala 5

  • Enalapril maleat 5mg.
  • Hydroclorothiazid 12,5mg.

Dạng bào chế

  • Viên nén

Chỉ định của S-Enala 5

  • Tất cả các độ cao huyết áp vô căn:
    • Enalapril maleate có thể dùng một mình hay kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác.
    • Trong cao huyết áp nồng độ renin thấp, Enalapril maleate ít có tác dụng.
  • Cao huyết áp thận: Trong trường hợp cao huyết áp nồng độ renin cao, hiệu quả thuốc tăng mạnh. 
  • Suy tim: Dùng phụ trị.

Chống chỉ định của S-Enala 5

  • Nhạy cảm với enalapril.
  • Có tiền sử phù thần kinh mạch do thuốc ức chế men chuyển.
  • Trong trường hợp nồng độ kali huyết tăng cao, nên lưu ý đến tác dụng lợi kali.

Cách dùng - Liều dùng

  • Cách dùng:
    • Thuốc được dùng theo đường uống.
  • Liều dùng:
    • Liều hàng ngày là 10-40mg dùng một lần hay chia làm hai. Liều tối đa là 80mg/ngày. Nên bắt đầu bằng liều thấp, vì có thể có triệu chứng hạ huyết áp.
    • Cao huyết áp:
      • Liều khởi đầu là 5mg. Có thể tăng tùy theo sự đáp ứng huyết áp. Liều duy trì có thể được xác định sau 2-4 tuần điều trị.
      • Trong trường hợp đã điều trị trước với thuốc lợi tiểu, nên ngưng trước 2-3 ngày rồi mới dùng Enalapril maleate. Nếu không, thì giảm liều Enalapril maleate còn 2,5mg dưới sự giám sát chặt chẽ. Vì sự hạ áp quá mạnh có thể gây ngất, chú ý đặc biệt khi có bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hay bệnh mạch não (đau thắc ngực, nhồi máu cơ tim, ngừng tim, tổn thương mạch não có thể phát triển).
    • Suy tim:
      • Thường kết hợp với digitalis và thuốc lợi tiểu. Trong các trường hợp này nên giảm liều thuốc lợi tiểu trước khi dùng Enalapril maleate và bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận.
      • Liều khởi đầu là 2,5mg tăng dần đến liều duy trì. Một sự hạ áp ban đầu không phải là chống chỉ định cho việc dùng thuốc với liều thích hợp sau này.
    • Trong trường hợp suy thận, liều phải giảm và thời gian giữa 2 lần dùng thuốc phải được kéo dài. Với bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinin ≤30ml/phút hay creatinin huyết thanh ≥3mg/dl), liều khởi đầu là 2,5mg. Liều hàng ngày không nên vượt quá 40mg.
    • Mặc dù Enalapril maleate không có phản ứng bất lợi lên chức năng thận, sự hạ áp bởi tác dụng ức chế men chuyển có thể làm trầm trọng thêm suy thận đã mắc. Ở những bệnh nhân này, có thể xảy ra suy tim cấp hầu hết đều phục hồi được theo những kinh nghiệm có được cho đến nay. Một sự tăng vừa phải nồng độ urea và creatinin huyết tương có thể thấy ở vài bệnh nhân cao huyết áp không suy thận đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu.
    • Ở các bệnh nhân thẩm phân phúc mạc, liều thông thường là 2,5mg, nhưng phải nhớ rằng Enalapril maleate có thể qua màng thẩm phân.

Lưu ý khi sử dụng  

  • Các triệu chứng hạ huyết áp có thể xảy ra ở những bệnh nhân đã điều trị trước với thuốc lợi tiểu hay có tình trạng giảm thể tích dịch (ví dụ như toát mồ hôi nhiều, nôn thường xuyên, tiêu chảy, mất muối) hay suy tim và cao huyết áp renin cao. Trong trường hợp suy tim, huyết áp và chức năng thận phải được kiểm tra trước và trong khi điều trị.
  • Chú ý đặc biệt ở các bệnh nhân phù thần kinh mạch.
  • Khi dùng cho các bệnh nhân hẹp đông mạch thận hai bên, kiểm tra kỹ chức năng thận (có thể xảy ra tăng nồng độ creatinin huyết tương).
  • Ở các bệnh nhân chịu phẫu thuật hay trong khi gây mê bằng các thuốc gây hạ áp, Enalapril maleate sẽ ngăn chặn sự giải phóng renin bù và thứ phát để tạo thành angiotensin II. Nếu hạ áp xảy ra, nên bù dịch.

Tác dụng phụ của S-Enala 5

  • Các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và tạm thời không cần ngưng thuốc.
  • Các trường hợp sau rất hiếm khi xảy ra:
    • Hệ tim mạch: nhịp tim nhanh, hồi hộp, loạn nhịp, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, chấn thương mạch não do hạ áp mạnh.
    • Hệ hô hấp: viêm phế quản, ho, co thắt phế quản, khó thở, viêm phổi, khàn giọng.
    • Hệ tiêu hóa: khô miệng, mất sự ngon miệng, nôn, tiêu chảy, táo bón, viêm tụy, tắc ruột.
    • Suy gan: viêm gan, vàng da.
    • Hệ thần kinh: trầm cảm, lú lẫn, mất ngủ.
    • Da: hồng ban dạng vảy nến, mề đay, ngứa (do phản ứng tăng cảm), nổi ban như hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc.
    • Các cơ quan tạo huyết: thay đổi công thức máu (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, suy tủy, hiếm khi mất bạch cầu hạt).
    • Hệ sinh dục tiết niệu: vài trường hợp protein niệu.
    • Mẫn cảm: thay đổi da, sốt, đau cơ và khớp, viêm mạch, ANA dương tính, tăng bạch cầu ưa eosin.
    • Các hệ cơ quan khác: mờ mắt, rối loạn thăng bằng, ù tai, bất lực, thay đổi vị giác, viêm lưỡi, toát mồ hôi.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai:
    • Cũng như các thuốc ức chế men chuyển khác, Enalapril maleate có thể gây hại cho thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú:
    • Enalapril qua sữa mẹ, tác dụng lên trẻ em chưa được nghiên cứu.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác

  • Chống chỉ định phối hợp:
    • Thuốc lợi tiểu lợi kali (spironolactone, triamteren, amiloride), nồng độ kali huyết tương có thể tăng, đặc biệt trong trường hợp suy thận, do đó phải kiểm tra thường xuyên nồng độ kali huyết.
    • Có vài dữ kiện cho thấy NSAID làm giảm tác dụng Enalapril maleate.
  • Thận trọng khi phối hợp:
    • Các thuốc chống cao huyết áp khác (cộng lực) chú ý thuốc lợi tiểu nhóm thiazide.
    • Lithium (thanh thải lithium có thể giảm, cần kiểm tra nồng độ litium huyết tương thường xuyên).
    • Narcotic (tác dụng hạ áp tăng).
    • Rượu (tác dụng rượu tăng).

Xử trí khi quá liều

  • Nếu xảy ra hạ áp sau khi quá liều, bệnh nhân phải được đặt ở tư thế nằm ngửa và truyền dịch nước muối sinh lý. Trong trường hợp rất trầm trọng (khi dùng liều cao gấp nhiều lần liều thông thường), thẩm phân phúc mạc để loại enalaprilate ra khỏi hệ tuần hoàn.

Quy cách đóng gói 

  • Hộp 5 vỉ x 10 viên.

Bảo quản

  • Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng.

Hạn sử dụng

  • Sử dụng trước thời điểm hạn sử dụng trên bao bì.

Nhà sản xuất 

  • Công ty Cổ phần Dược Danapha- Việt Nam.

Sản phẩm tương tự

Giá S-Enala 5 là bao nhiêu?

  • S-Enala 5 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua S-Enala 5 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua S-Enala 5 tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30
  • Mua hàng trên website: https://nhathuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất