Metilone-4 Davipharm - Thuốc điều trị viêm xương khớp hiệu quả

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2023-12-06 22:58:27

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-24518-16
Xuất xứ:
Việt Nam
Hạn sử dụng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Đóng gói:
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chất:
Methylprednisolone: 4mg

Video

Metilone-4 Davipharm là thuốc được nghiên cứu và bào chế dạng viên nén, thuận tiện sử dụng đường uống. Thuốc có chứa hoạt chất chính là Methylprednisolone với hàm lượng 4mg, có công dụng trong điều trị viêm xương khớp hiệu quả. Thuốc được đóng gói dạng hộp bên trong chứa 10 vỉ x 10 viên. Thuốc Metilone-4 Davipharm được Cục quản lý Dược, Bộ Y tế cấp phép lưu hành với số đăng ký VD-24518-16.

Thông tin cơ bản về Metilone-4 Davipharm

  • Tên biệt dược (tên đầy đủ): Metilone-4
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Số đăng ký: VD-24518-16
  • Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Hoạt chất có trong Metilone-4 Davipharm

  • Methylprednisolone: 4mg

Một số thông tin về thành phần của Metilone-4 Davipharm

  • Hấp thu: Methylprednisolone acetate được thủy phân thành dạng hoạt động bởi các men cholinesterase huyết thanh. Ở người, methylprednisolone thành lập các phức hợp yếu dễ tách với albumin và transcortin.
  • Phân bố: Khoảng 40-90% thuốc được gắn kết với các chất này. Tác động nội tế bào của glucocorticoid đưa đến một sự khác biệt rõ ràng giữa thời gian bán hủy trong huyết tương và thời gian bán hủy theo dược lý học.
  • Chuyển hoá: Chuyển hóa methylprednisolone theo đường gan cũng tương tự về mặt định tính với cortisol. Các chất chuyển hóa chính là 20-beta hydroxymethylprednisolone và 20-beta-hydroxy-6-alpha-methylprednisolone.
  • Thải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng glucuronide, sulfate và các hợp chất không liên hợp. Các phản ứng liên hợp này xảy ra chủ yếu ở gan và có thể ở thận trong một vài mức độ.

Tác dụng - Chỉ định của Metilone-4 Davipharm

  • Metilone-4 Davipharm được chỉ định trong điều trị các trường hợp sau:
    • Rối loạn nội tiết:
      • Suy tuyến thượng thận nguyên phát và thứ phát.
      • Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh.
    • Thấp khớp:
      • Viêm khớp dạng thấp.
      • Viêm khớp mạn tính thiếu niên.
      • Viêm cột sống dính khớp.
    • Bệnh collagen/ viêm động mạch:
      • Lupus ban đỏ hệ thống.
      • Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).
      • Sốt thấp khớp kèm viêm tim nặng.
      • Viêm động mạch tế bào khổng lồ/ đau đa cơ do thấp khớp.
      • Bệnh da liễu:
      • Pemphigus thể thông thường.
    • Dị ứng:
      • Viêm mũi dị ứng nặng theo mùa và lâu năm.
      • Phản ứng quá mẫn do thuốc.
      • Bệnh huyết thanh.
      • Viêm da tiếp xúc do dị ứng.
      • Hen phế quản.
    • Bệnh nhãn khoa:
      • Viêm màng bồ đào (viêm mống mắt, viêm mống mắt – thể mi)
      • Viêm màng bồ đào sau.
      • Viêm dây thần kinh thị giác.
    • Bệnh đường hô hấp:
      • Sarcoid phổi.
      • Lao cấp tính hoặc lan tỏa (với hóa trị liệu kháng lao thích hợp).
      • Hít phải dịch dạ dày.
    • Rối loạn huyết học:
      • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP).
      • Thiếu máu tán huyết (tự miễn).
    • Bệnh ung thư:
      • Bệnh bạch cầu (thể cấp tính và thể lympho).
      • U lympho ác tính.
    • Bệnh đường tiêu hóa:
      • Viêm loét đại tràng.
      • Bệnh Crohn.
    • Các tình trạng khác:
      • Viêm màng não do lao (với hóa trị liệu kháng lao thích hợp).
      • Ghép cơ quan.

Cách dùng – liều dùng của Metilone-4 Davipharm

  • Hướng dẫn sử dụng:
    • Liều dùng:
      • Người lớn:
        • Khởi đầu từ 4 – 48 mg/ngày, dùng liều đơn hoặc chia liều tùy theo bệnh.
        • Bệnh xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, tiếp theo 64 mg, 2 ngày 1 lần x 1 tháng.
        • Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu 4-6 mg/ngày. Đợt cấp tính: 16-32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
        • Bệnh thấp nặng: 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó dùng một liều duy nhất hàng ngày.
        • Cơn hen cấp tính: 32-48 mg/ngày, trong 5 ngày. Khi khỏi cơn cấp, methylprednisolon được giảm dần nhanh.
        • Hội chứng thận hư nguyên phát: bắt đầu 0,8-1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm liều trong 6-8 tuần.
        • Thiếu máu tan huyết do miễn dịch: Uống 64 mg/ngày, trong 3 ngày, phải điều trị ít nhất trong 6-8 tuần.
        • Bệnh sarcoid: 0,8 mg/kg/ngày làm thuyên giảm bệnh. Liều duy trì thấp 8 mg/ngày.
      • Trẻ em:
        • Suy vỏ thượng thận 0,117 mg/kg chia 3 lần.
        • Các chỉ định khác 0,417 – 1,67 mg/kg chia 3 hoặc 4 lần.
    • Cách dùng:
      • Thuốc dùng đường uống.
  • Quên liều:
    • Hạn chế quên liều để đảm bảo hiệu quả tốt nhất khi sử dụng sản phẩm.
    • Nếu đã quên liều hãy sử dụng ngay khi nhớ ra, không sử dụng gộp những liều đã quên.

Chống chỉ định của Metilone-4 Davipharm

  • Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
  • Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
  • Đang dùng vắc xin virus sống.
  • Không sử dụng nếu có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm

Tác dụng phụ của Metilone-4 Davipharm

  • Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10:
    • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng (bao gồm tăng nhạy cảm và mức độ nặng của nhiễm trùng với che lấp các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng).
    • Nội tiết: Hội chứng Cushing.
    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giữ natri, giữ nước.
    • Tâm thần: Rối loạn tình cảm (bao gồm tâm trạng chán nản và phấn khích).
    • Mắt: Đục thủy tinh thể dưới bao.
    • Mạch máu: Tăng huyết áp.
    • Tiêu hóa: Loét dạ dày (khả năng loét dạ dày – tá tràng xuất huyết hoặc thủng).
    • Da và mô dưới da: Teo da, mụn trứng cá.
    • Cơ – xương và mô liên kết: Yếu cơ, chậm phát triển.
    • Toàn thân và nơi sử dụng: Suy giảm khả năng tự chữa lành.
    • Xét nghiệm: Giảm kali huyết.
  • Chưa rõ tần suất:
    • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng cơ hội, tái phát lao tiềm ẩn, viêm phúc mạc*
    • U lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả nang và polyp): Sarcom Kaposi.
    • Huyết học: Tăng bạch cầu.
    • Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn do thuốc (bao gồm phản ứng quá mẫn và phản ứng phản vệ); ức chế các phản ứng xét nghiệm trên da.
    • Nội tiết: Suy tuyến yên, hội chứng ngưng steroid.
    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm kiềm hạ kali huyết, nhiễm toan chuyển hóa, giảm dung nạp glucose, tăng nhu cầu insulin hoặc các thuốc đái tháo đường đường uống, tăng sự thèm ăn (có thể gây tăng cân), u mỡ ngoài màng cứng.
    • Tâm thần: Loạn thần (bao gồm hưng cảm, ảo tưởng, ảo giác, và tâm thần phân liệt (làm nặng hơn)), hành vi tâm thần, rối loạn tình cảm (bao gồm rối loạn cảm xúc, lệ thuộc về tâm lý, ý nghĩ tự sát); Rối loạn tâm thần, thay đổi nhân cách; Tâm trạng lâng lâng; Lú lẫn; Hành vi bất thường; Lo lắng; Mất ngủ, Cáu gắt.
    • Thần kinh: Co giật, tăng áp lực nội sọ (với phù gai thị (tăng áp lực nội sọ lành tính)); Chứng mất trí nhớ, rối loạn nhận thức; Chóng mặt, đau đầu.
    • Mắt: Glaucom, lồi mắt, mỏng giác mạc, mỏng củng mạc, bệnh màng mạch – võng mạc.
    • Tai và mê lộ: Hoa mắt.
    • Tim: Suy tim sung huyết (ở bệnh nhân nhạy cảm), vỡ cơ tim sau nhồi máu cơ tim.
    • Mạch máu: Hạ huyết áp, huyết khối động mạch, các biến cố huyết khối.
    • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Thuyên tắc phổi, nấc.
    • Tiêu hóa: Thủng ruột, xuất huyết dạ dày, viêm tụy, viêm loét thực quản, đầy bụng, viêm thực quản, đau bụng, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn.
    • Gan – mật: Tăng các enzym gan (như tăng alanin aminotransferase, aspartat aminotransferase).
    • Da và mô dưới da: Ban đỏ, phù mạch, ngứa, mày đay, bầm máu, xuất huyết, phát ban, rậm lông, tăng tiết mồ hôi, rạn da, giãn mao mạch dưới da.
    • Cơ – xương – khớp: Gãy xương bệnh lý, hoại tử xương, teo cơ, bệnh khớp do thần kinh, bệnh cơ, đau khớp, chứng nhức gân.
    • Hệ sinh sản và tuyến vú: Kinh nguyệt không đều.
    • Toàn thân và nơi sử dụng: Mệt mỏi, khó chịu, triệu chứng ngưng thuốc – giảm liều corticosteroid quá nhanh sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn đến suy tuyến thượng thận cấp, hạ huyết áp và tử vong.
    • Xét nghiệm: Áp lực nội nhãn tăng, giảm dung nạp carbohydrat, tăng phosphatase kiềm trong máu, tăng calci niệu, tăng urê niệu.
    • Chấn thương, ngộ độc và biến chứng do cách dùng: vỡ gân (đặc biệt là gân Achill), gãy xương nén cột sống
  • Thông báo với bác sĩ các tác dụng không mong muốn khi sử dụng sản phẩm.

Tương tác

  • Tương tác qua trung gian CYP3A4:
    • Methylprednisolon là một cơ chất và chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4. CYP3A4 là enzym chính của phân họ CYP phong phú nhất trong gan người trưởng thành. Nó xúc tác 6βhydroxyl hóa các steroid, bước chuyển hóa phase I chủ yếu cho cả corticosteroid nội sinh và tổng hợp. Nhiều hợp chất khác cũng là cơ chất của CYP3A4, một vài chất trong số đó (cũng như các thuốc kahcs) có thể thay đổi chuyển hóa glucocorticoid bằng cách cảm ứng (tăng hoạt tính) hoặc ức chế CYP3A4.
    • Cảm ứng CYP3A4 làm tăng thanh thải và làm giảm nồng độ huyết tương của methylprednisolon, nên có thể cần tăng liều methylprednisolon để đạt được đáp ứng.
    • Ức chế CYP3A4: Giảm thanh thải, và làm tăng nồng độ huyết tương nên có thể cần chỉnh liều methylprednisolon để tránh độc tính.
    • Cơ chất của CYP3A4: Ảnh hưởng đến thanh thải, có thể cần phải điều chỉnh liều. Tần suất tác dụng không mong muốn có thể tăng khi dùng chung.
    • Chất cảm ứng CYP3A4: Thuốc kháng sinh, kháng lao như rifampin, rifabutin; Thuốc chống co giật như phenobarbital, phenytoin, primidon.
    • Chất cảm ứng CYP3A4 (và cơ chất): Thuốc chống co giật như carbamazepin.
    • Chất ức chế CYP3A4: Kháng khuẩn nhóm macrolid (troleandomycin), nước bưởi chùm, thuốc chẹn calci (mibefradil), thuốc đối kháng thụ thể histamin H2 (cimetidin), chất kháng khuẩn (isoniazid).
    • Methylprednisolon có thể làm tăng tốc độ acetyl hóa và độ thanh thải của isoniazid.
    • Chất ức chế CYP3A4 (và cơ chất): Thuốc chống nôn (aprepitant, fosaprepitant), kháng nấm (itraconazol, ketoconazol), chẹn kênh calci (diltiazem), thuốc tránh thai đường uống (ethinylestradiol/ norethindron), thuốc ức chế miễn dịch (cilosporin), kháng khuẩn nhóm macrolid (clarithromycin, erythromycin), thuốc chống virus (thuốc ức chế HIV-protease).
    • Ciclosprin và methylprednisolon ức chế chuyển hóa lẫn nhau làm tăng nồng độ trong huyết tương của một trong hai hoặc cả hai thuốc trên. Do đó, tần suất các tác dụng không mong muốn có thể tăng lên.
    • Các thuốc ức chế protease như indinavir và ritonavir có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các corticosteroid.
    • Corticosteroid có thể gây ra sự chuyển hóa của các thuốc ức chế HIV-protease làm giảm nồng độ trong huyết tương của chúng.
    • Cơ chất CYP3A4: Thuốc ức chế miễn dịch (cyclophosphamid, tacrolimus).
  • Tương tác không qua trung gian CYP3A4:
    • Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), aspirin (acid acetylsalicylic) liều cao: Tăng nguy cơ viêm loét và xuất huyết đường tiêu hóa khi dùng chung NSAID và methylprednisolon.
    • Methylprednisolon có thể làm tăng độ thanh thải của aspirin liều cao, dẫn đến giảm nồng độ salicylat huyết thanh. Ngừng điều trị bằng methylprednisolon có thể làm tăng nồng độ salicylat huyết thanh, tăng nguy cơ ngộ độc salicylat.
  • Thuốc kháng cholinergic, thuốc phong bế thần kinh – cơ:
    • Đã có báo cáo bệnh cơ cấp tính khi dùng phối hợp liều cao corticosteroid với thuốc kháng cholinergic như thuốc phong bế thần kinh – cơ.
    • Đã có báo cáo đối kháng tác dụng phong bế thần kinh – cơ của pancuronium và vecuronium ở bệnh nhân đang sử dụng corticosteroid. Tương tác này cũng có thể xảy ra với tất cả các thuốc cạnh tranh phong bế thần kinh – cơ.
  • Thuốc kháng cholinesterase:
    • Steroid có thể làm tăng tác dụng kháng cholinesterase trong bệnh nhược cơ.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường:
    • Corticosteroid có thể làm tăng lượng đường trong máu. Có thể cần điều chỉnh liều của các thuốc điều trị đái tháo đường.
  • Thuốc kháng đông đường uống:
    • Hiệu quả của thuốc kháng đông nhóm coumarin có thể tăng lên khi dùng chung với corticosteroid. Theo dõi chặt chẽ INR và thời gian prothrombin của bệnh nhân để tránh xuất huyết tự phát.
  • Các thuốc gây hạ kali huyết:
    • Khi dùng corticosteroid với các thuốc gây hạ kali huyết (như lợi tiểu), bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ sự tiến triển của tình trạng hạ kali huyết. Nguy cơ hạ kali huyết cũng tăng lên khi dùng đồng thời corticosteroid với amphotericin B, xanthen hoặc các thuốc chủ vận beta 2.
  • Thuốc ức chế aromatase: Aminoglutethimid:
    • Aminoglutethimid – chất ức chế tuyến thượng thận có thể làm nặng thêm những biến đổi nội tiết do điều trị glucocorticoid kéo dài.
  • Thông tin với bác sĩ nhữnh sản phẩm, thuốc mà bạn đang sử dụng.

Khi sử dụng Metilone-4 Davipharm cần lưu ý khi những điều gì?

  • Lưu ý chung:
    • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
    • Để xa tầm tay của trẻ em
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú:
    • Thận trọng khi sử dụng đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.
  • Người lái xe, điều khiển và vận hành máy móc:
    • Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.

Làm gì khi quá liều Metilone-4 Davipharm

  • Lưu ý sử dụng đúng liều lượng đã thông tin trên hướng dẫn sử dụng và chỉ định của bác sĩ.
  • Trường hợp quá liều nếu khẩn cấp hãy đến nay các cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản nới khô ráo thoáng mát
  • Tránh ẩm ướt và nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú, Việt Nam.

Sản phẩm tương tự

Tài liệu tham khảo: https://drugbank.vn/ 


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin trên website nhathuoctruonganh.com chỉ mang tính chất tham khảo. Nội dung trên trang là những cập nhật mới nhất được lấy từ kênh uy tín, tuy nhiên nó không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị từ nhân viên y tế. Thêm nữa, tùy vào cơ địa của từng người mà các sản phẩm Dược phẩm sẽ xảy ra tương tác khác nhau, vì vậy không thể đảm bảo nội dung có đầy đủ tương tác có thể xảy ra. Nhà thuốc Trường Anh sẽ không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hay mất mát gì phát sinh khi bạn tự ý sử dụng Dược phẩm mà không có chỉ định sử dụng của bác sĩ.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB