Itazpam 30 Agimexpharm - Điều trị các đợt trầm cảm nặng

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2023-12-03 14:24:39

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-35296-21
Hoạt chất:
Số đăng ký:
VD-35296-21
Xuất xứ:
Việt Nam
Hạn sử dụng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chất:
Mirtazapin (dưới dạng Mirtazapin hemihydrat): 30mg

Video

Itazpam 30 Agimexpharm là một loại thuốc chống trầm cảm, được chỉ định trong điều trị các đợt trầm cảm nặng. Hoạt động theo cơ chế khôi phục sự cân bằng của các chất hóa học tự nhiên (chất dẫn truyền thần kinh) trong não nên vai trò của thuốc giúp cải thiện tâm trạng và mang lại cảm giác hạnh phúc. Từ đó, hạn chế các suy nghĩ và hành vi tiêu cực, bảo vệ bệnh nhân trước những tình huống nguy hiểm có thể xảy ra. 

Thông tin cơ bản về Itazpam 30 Agimexpharm

  • Tên biệt dược (tên đầy đủ): Itazpam 30.
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
  • Số đăng ký: VD-35296-21.
  • Quy cách: Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.

Hoạt chất có trong Itazpam 30 Agimexpharm

  • Mirtazapin (dưới dạng Mirtazapin hemihydrat): 30mg.      

Một số thông tin về thành phần của Itazpam 30 Agimexpharm

  • Mirtazapin: là một loại thuốc chống trầm cảm có tác dụng trong điều trị bệnh trầm cảm. Remeron giúp cải thiện tâm trạng và cảm giác hạnh phúc, nó hoạt động theo cơ chế khôi phục sự cân bằng của các chất hóa học tự nhiên (chất dẫn truyền thần kinh) trong não.

Tác dụng - Chỉ định của Itazpam 30 Agimexpharm

  • Điều trị các đợt trầm cảm nặng.

Cách dùng - liều dùng của Itazpam 30 Agimexpharm

  • Hướng dẫn sử dụng:
    • Cách dùng:
      • Thuốc thường được uống 1 lần/ngày trước khi đi ngủ hoặc chia làm 2 lần (1 lần buổi sáng, 1 lần liều cao buổi tối trước khi đi ngủ).
    • Liều dùng:
      • Người lớn:
        • Điều trị bệnh trầm cảm nặng: Liều khởi đầu 15 mg hoặc 30 mg/ngày, nếu không có đáp ứng lâm sàng rõ có thể tăng tới liều tối đa 45 mg, với khoảng cách ít nhất 1 – 2 tuần giữa các lần thay đổi liều do thời gian bán thải của thuốc dài. Thời gian tối ưu điều trị duy trì thuốc chống trầm cảm chưa được xác định rõ.
        • Cần duy trì điều trị ít nhất 6 tháng đối với một đợt trầm cảm cấp.
        • Cần giảm liều từ từ khi ngưng điều trị, không ngừng thuốc đột ngột để tránh các hội chứng cai thuốc.
      • Người cao tuổi:
        • Không cần hiệu chỉnh liều, dùng liều như đối với người lớn. Ở bệnh nhân cao tuổi, việc tăng liều cần được theo dõi sát để tìm ra đáp ứng thỏa đáng và an toàn.
        • Bệnh nhân suy thận và suy gan: Cần cân nhắc giảm liều cho bệnh nhân suy gan (độ thanh thải của mirtazapin giảm 30%) và bệnh nhân suy thận (độ thanh thải của mirtazapin giảm từ 30% – 50%).
      • Trẻ em:
        • Không nên dùng mirtazapin ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vì hiệu quả không được chứng minh trong hai thử nghiệm lâm sàng ngắn hạn và vì những lo ngại về an toàn.
  • Quên liều:
    • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến giờ dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều quên. Tuyệt đối, không dùng gấp đôi liều để bù. 

Chống chỉ định của Itazpam 30 Agimexpharm

  • Quá mẫn với mirtazapin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Dùng đồng thời mirtazapin với các thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) hoặc đã dùng IMAO liều cuối cùng trong vòng 10 ngày trước đó.

Tác dụng phụ của Itazpam 30 Agimexpharm

  • Rất thường gặp:
    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cân, tăng cảm giác thèm ăn.
    • Rối loạn hệ thần kinh: Ngủ gà, an thần, đau đầu.
    • Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng.
  • Thường gặp:
    • Rối loạn tâm thần: Những giấc mơ bất thường, lú lẫn, lo lắng, mất ngủ.
    • Rối loạn hệ thần kinh: Ngủ lịm, hoa mắt, run.
    • Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp thế đứng.
    • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, ói mửa, táo bón.
    • Rối loạn da và mô dưới da: Ngoại ban.
    • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, đau lưng.
    • Rối loạn toàn thân: Phù ngoại vi, mệt mỏi.
  • Ít gặp:
    • Rối loạn hệ thần kinh: Dị cảm, chứng chân không nghỉ, ngất.
    • Rối loạn tiêu hóa: Giảm cảm giác ở miệng.
    • Rối loạn tâm thần: Ác mộng, hưng cảm, kích động, ảo giác, bồn chồn do tâm thần vận động (bao gồm cả đứng ngồi không yên, chứng tăng động).
    • Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp.
  • Hiếm gặp:
    • Rối loạn hệ thần kinh: Giật run cơ.
    • Rối loạn tâm thần: Hay gây gổ.
    • Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy.
    • Rối loạn gan mật: Tăng hoạt động transaminase huyết thanh.

Tương tác

  • Không nên dùng mirtazapin cùng với các thuốc ức chế MAO hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngừng điều trị bằng thuốc ức chế MAO. Ngược lại, khoảng hai tuần trước khi bệnh nhân điều trị bằng mirtazapin nên điều trị bằng các thuốc ức chế MAO (xem mục Chống chỉ định). Ngoài ra, cũng như các chất ức chế serotonin có chọn lọc tái hấp thu (SSRI), sử dụng đồng thời với các chất có hoạt tính tiết serotonin khác (chế phẩm L-tryptophan, triptan, tramadol, linezolid, SSRI, venlafaxin, lithi và các chế phẩm thảo dược cỏ St. John’s Wort – Hypericum perforatum) có thể xảy ra các tác động liên quan đến hội chứng serotonin. Cần thận trọng và phải theo dõi lâm sàng chặt chẽ hơn khi các chất hoạt tính này được kết hợp với mirtazapin.
  • Mirtazapin có thể tăng cường tác dụng an thần của thuốc benzodiazepin và thuốc an thần khác (nhất là thuốc chống loạn thần, các thuốc kháng histamin H1, các thuốc dạng thuốc phiện). Cần thận trọng khi kê đơn những thuốc này cùng với mirtazapin.
  • Mirtazapin có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của rượu. Do đó, nên khuyên bệnh nhân không sử dụng đồ uống có rượu trong khi điều trị với mirtazapin.
  • Liều dùng 30 mg mirtazapin 1 lần mỗi ngày gây ra sự gia tăng ít nhưng có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (INR) ở các đối tượng được điều trị bằng warfarin. Với liều mirtazapin cao hơn, sự tác động rõ ràng hơn không thể loại trừ được, khuyến cáo nên theo dõi tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế trong trường hợp điều trị đồng thời warfarin cùng với mirtazapin.   

Khi sử dụng Itazpam 30 Agimexpharm cần lưu ý khi những điều gì?

  • Lưu ý chung:
    • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng. 
    • Tuyệt đối không dùng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì. 
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú:
    • Thời kỳ có thai: Dữ liệu còn hạn chế liên quan đến việc sử dụng mirtazapin cho phụ nữ mang thai, chưa thấy thuốc làm tăng nguy cơ về các dị tật bẩm sinh. Các nghiên cứu trên động vật cũng chưa thấy tác dụng gây quái thai có ý nghĩa lâm sàng nhưng có độc tính đối với sự phát triển của bào thai. Cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ mang thai đặc biệt ở thời điểm sinh hoặc trước khi sinh một thời gian ngắn để đề phòng hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.
    • Thời kỳ cho con bú: Các nghiên cứu trên động vật và dữ liệu hạn chế trên người cho thấy mirtazapin được bài tiết qua sữa với một lượng rất nhỏ và có thể gây ra các tác dụng không mong muốn cho trẻ đang bú mẹ sau một thời gian dài phơi nhiễm với thuốc. Vì vậy cần hết sức thận trọng khi sử dụng mirtazapin cho phụ nữ đang cho con bú. Việc cân nhắc có sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú hay không cần dựa trên cân bằng giữa lợi ích của việc trẻ được bú sữa mẹ với lợi ích của việc mẹ được điều trị bằng mirtazapin. 
  • Người lái xe, điều khiển và vận hành máy móc:
    • Mirtazapin có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Mirtazapin có thể làm giảm khả năng tập trung và sự tỉnh táo (đặc biệt là ở giai đoạn đầu điều trị). Bệnh nhân nên tránh làm những công việc có khả năng gây nguy hiểm cần sự tỉnh táo và tập trung tốt như lái xe hoặc vận hành máy móc.

Làm gì khi quá liều Itazpam 30 Agimexpharm?

  • Chưa có báo cáo về các triệu chứng quá liều khi sử dụng sản phẩm. Nếu có các biểu hiện bất thường xảy ra, cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và có giải pháp điều trị kịp thời.   

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Nhiệt độ bảo quản thích hợp là dưới 30 độ C.
  • Để xa tầm tay của trẻ em.     

Nhà sản xuất

  • CN Cty CPDP Agimexpharm - Nhà máy SX DP Agimexpharm.       

Sản phẩm tương tự

“Cám ơn quý khách đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Nhathuoctruonganh.com. Nhà thuốc Trường Anh sẽ cố gắng mang tới cho bạn, luôn đồng hành cùng bạn trên chặng đường chăm sóc sức khỏe”.

Tài liệu tham khảo: drugbank.vn

 


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin trên website nhathuoctruonganh.com chỉ mang tính chất tham khảo. Nội dung trên trang là những cập nhật mới nhất được lấy từ kênh uy tín, tuy nhiên nó không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị từ nhân viên y tế. Thêm nữa, tùy vào cơ địa của từng người mà các sản phẩm Dược phẩm sẽ xảy ra tương tác khác nhau, vì vậy không thể đảm bảo nội dung có đầy đủ tương tác có thể xảy ra. Nhà thuốc Trường Anh sẽ không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hay mất mát gì phát sinh khi bạn tự ý sử dụng Dược phẩm mà không có chỉ định sử dụng của bác sĩ.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB