Osart 20 - Olmesartan Theon Pharma
250,000 đ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Imidagi 10 với thành phần chính Imidapril HCl; có tác dụng điều trị bệnh tăng huyết áp hiệu quả. Imidagi 10 bào chế dạng viên nén, sản xuất bởi Agimexpharm.
Imidapril HCl
Viên nén
Điều trị tăng huyết áp.
Liều dùng:
Liều khởi đầu: 5mg/lần/ngày tối đa 10mg/ngày. Đối với người già, bệnh nhân suy tim, gan, thận và người đang dùng thuốc lợi tiểu: 2,5mg/ngày
Liều duy trì thông thường: 10mg/ngày nếu huyết áp vẫn không kiểm soát được có thể tăng liều đến 20mg/ngày.
Liều tối đa đối với người già là 10mg/ngày.
Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.
Quá mẫn với các thuốc kháng thụ thể H2 hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với Imidapril hydroclorid.
Những bệnh nhân có tiền sử phù mạch máu khi dùng ức chế men chuyển không rõ nguyên nhân hay di truyền.
Hẹp động mạch thận một hoặc hai bên, bệnh nhân đang dùng insulin, …
Tăng huyết áp do hẹp động mạch thận.
Bệnh nhân suy thận (thanh thải creatinin < 10 ml/phút).
Những bệnh nhân được điều trị làm giảm LDL bằng sử dụng dextran cellulose sulfate.
Những bệnh nhân được thẩm phân máu với màng acrylonitrile methallyl sulfonate sodium (AN 69).
Thận trọng khi dùng các thuốc ức chế men chuyển đối với người mang thai vì thuốc có thể gây khuyết tật cho thai nhi nếu uống thuốc ở 6 tháng cuối thai kỳ. Có nguy cơ lớn thai nhi bị dị tật bẩm sinh ,đặc biệt ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương và tim mạch nếu uống thuốc vào 3 tháng đầu thai kỳ.
Bệnh nhân có thể bị hạ huyết áp quá mức và thoáng qua khi bắt đầu điều trị với Imidapril hydroclorid. Với những bệnh nhân sau,cần bắt đầu với liều thấp, sau đó theo dõi chặc chẽ tình trạng bệnh nhân, có thể tăng liều dần dần:
Bệnh nhân tăng huyết áp nặng.
Bệnh nhân đang thẩm phân lọc máu.
Bệnh nhân đang điều trị bằng lợi tiểu, đặc biệt là những người vừa bắt đầu điều trị.
Bệnh nhân cần phải ăn kiêng muối tuyệt đối.
Bệnh nhân bị giảm thể tích máu hay mất nước.
Sử dụng thuốc cho người lớn tuổi.
Sử dụng ở trẻ em: Sự an toàn ở trẻ em không được xác định.
Nếu dùng Imidapril hydroclorid cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai, thì thời gian điều trị phải giảm xuống tối thiểu và cần theo dõi cẩn thận tình trạng thai nhi và thể tích nước ối.
Imidapril hydroclorid không nên sử dụng cho các bà mẹ đang cho con bú vì những nghiên cứu trên súc vật (chuột) đã cho biết Imidapril hydroclorid được bài tiết trong sữa. Nếu Imidapril hydroclorid cần phải sử dụng cho những người mẹ đang cho con bú thì phải ngưng cho bú trong quá trình điều trị.
Thận trọng khi sử dụng.
Máu: Giảm hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit và tiểu cầu hoặc tăng bạch cầu ái toan có thể xảy ra không thường xuyên.
Thận: Thỉnh thoảng có thể có albumin niệu, tăng BUN và creatinin.
Tâm thần kinh: Khi dùng thỉnh thoảng có thể xuất hiện đau đầu, hoa mắt, chóng mặt khi đứng.
Tim mạch: Thỉnh thoảng xuất hiện đánh trống ngực.
Dạ dày – ruột: Đôi khi buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày và đau bụng.
Gan: Có thể tăng GOT, GPT, Al-P, LDH, bilirubin toàn phần một cách không thường xuyên.
Những phản ứng phụ khác: Ho, khó chịu ở cổ họng, bốc hỏa ở mặt và tăng kali huyết thanh có thể xảy ra một cách không thường xuyên.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Có thể làm tăng nồng độ Kali huyết thanh trong lúc sử dụng kali hoặc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene…) đặc biệt ở những bệnh nhân suy chức năng thận.
Ở những bệnh nhân điều trị thuốc lợi niệu, có thể tăng khả năng hạ huyết áp trong những ngày đầu điều trị bằng Imidapril hydroclorid; nên cẩn thận bắt đầu sử dụng Imidapril hydroclorid liều thấp.
Nhiễm độc Lithium đã thấy ở nước ngoài trên những bệnh nhân được dùng lithium song song với thuốc ức chế men chuyển angiotensin (captopril, enalapril, lisinopril). Nồng độ lithium huyết thanh phải thường xuyên được theo dõi khi dùng cùng lúc với Imidapril hydroclorid.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
CN Cty CPDP Agimexpharm - Nhà máy SX DP Agimexpharm
Các bạn có thể dễ dàng mua Imidagi 10 tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Imidagi 10 - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả
Liên hệ