Erilcar 10 Pymepharco - Điều trị tăng huyết áp vô căn, suy tim

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2021-10-04 15:23:22

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-27305-17
Xuất xứ:
Công Ty Cổ Phần Pymepharco - Việt Nam.
Hạn sử dụng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chất:
Enalapril Maleat 10mg.

Video

Erilcar 10 là thuốc gì?

  • Erilcar 10 là thuốc điều trị tình trạng tăng huyết áp vô căn hoặc làm ổn đinh cơn tăng huyết áp ở người bệnh thận, tiểu đường. Thuốc cũng phòng ngừa nhồi máu cơ tim, cơn suy tim, làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. Chỉ dùng thuốc điều trị cho người lớn.

Thành phần của thuốc Erilcar 10

  • Enalapril Maleat 10mg.

Dạng bào chế

  • Viên nén.

Công dụng - chỉ định của Erilcar 10

  • Erilcar được chỉ định điều trị:

    • Các mức độ tăng huyết áp vô căn.

    • Tăng huyết áp do bệnh lý thận.

    • Tăng huyết áp kèm tiểu đường.

    • Các mức độ suy tim: cải thiện sự sống, làm chậm tiến triển suy tim, giảm số lần nhồi máu cơ tim.

    • Trị & phòng ngừa suy tim sung huyết.

    • Phòng ngừa giãn tâm thất sau nhồi máu cơ tim.

Chống chỉ định của Erilcar 10

  • Mẫn cảm với Enalapril.

  • Hẹp động mạch chủ & hẹp động mạch thận.

Cách dùng - Liều dùng Erilcar 10

  • Tăng huyết áp nguyên phát:

    • Liều khởi đầu 5 mg, có thể tăng liều tùy theo mức độ tăng huyết áp, liều duy trì được xác định sau 2 – 4 tuần điều trị.

    • Liều hàng ngày uống từ 10 – 40 mg, dùng mỗi ngày một lần hoặc chia làm hai lần.

    • Liều tối đa 40 mg/ngày.

    • Nên bắt đầu từ liều thấp vì có thể gây triệu chứng hạ huyết áp, không dùng cùng lúc với các thuốc lợi tiểu.

  • Trường hợp suy thận:

    • Độ thanh thải creatinine 30 – 80 ml/phút, liều dùng 5 – 10 mg/ngày.

    • Độ thanh thải creatinine 10 – 30 ml/phút, liều dùng 2,5 – 5 mg/ngày.

  • Suy tim:

    • Thường kết hợp với digitalis và thuốc lợi tiểu (nên giảm liều thuốc lợi tiểu và dùng cách khoảng trước khi dùng Enalapril).

    • Dùng liều khởi đầu 2,5 mg, có thể tăng dần đến liều điều trị, phải được thực hiện dưới sự theo dõi cẩn thận.

    • Enalapril có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn, thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc. Dùng 1 đến 2 liều mỗi ngày.

Lưu ý khi sử dụng Erilcar 10

  • Ở những bệnh nhân cao huyết áp dùng Enalapril, có thể gặp hạ huyết áp có triệu chứng nếu bệnh nhân bị giảm thể tích.

  • Enalapril phải được dùng cẩn thận ở những bệnh nhân tắt van thất trái và bộ phận bơm máu và tránh dùng trong những trường hợp sốc do tim và tắc nghẽn về mặt huyết động học.

  • Trong những trường hợp suy thận phải điều chỉnh liều khởi đầu theo độ thanh thải Creatinin của bệnh nhân rồi theo đáp ứng điều trị của bệnh nhân.

  • Nên kiểm soát thường xuyên Kali và Creatinin.

  • Nguy cơ hạ huyết áp và suy thận tăng ở những bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đến một thận đang hoạt động.

  • Các thuốc ức chế men chuyển hiếm khi đi kèm với một hội chứng bắt đầu bằng và da ứ mật và tiến triển đến hoại tử gan bạo phát và tử vong.

  • Đã gặp giảm bạch cầu trung tính/giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu ở những bệnh nhân dùng các thuốc ức chế men chuyển.

  • Phải dùng Enalapril thận trọng ở những bệnh nhân bệnh mạch Collagen, điều trị ức chế miễn dịch, điều trị bằng Allopurinol hoặc Procainamid, hoặc kết hợp những yếu tố phức tạp này.

  • Đã gặp phù thần kinh mạch của mặt, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc họng ở những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển.

  • Hiếm gặp phản ứng sốc phản vệ ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển trong khi khử nhạy cảm bằng nọc rắn.

  • Đã gặp sốc phản vệ ở những bệnh nhân thẩm phân bằng màng tốc độ cao và điều trị đồng thời với thuốc ức chế men chuyển.

  • Ở những bệnh nhân tiểu đường điều trị bằng thuốc chống tiểu đường dạn uống hoặc hoặc Insulin, nên kiểm soát hàm lượng Glucose máu chặt trong tháng đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.

  • Đã gặp ho khan trong khi dùng các thuốc ức chế men chuyển.

  • Đã gặp hạ áp trong khi phẫu thuật hoặc gây mê ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển.

  • Đã gặp tăng kali máu ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển.

  • Không nên kết hợp Lithium với Enalapril.

  • Korantrec chứa Lactose, nên bạn phải báo với bác sĩ nếu bạn không dung nạp một số loại đường.

Tác dụng phụ khi sử dụng Erilcar 10

  • Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết:

    • Thiếu máu, thiếu máu bất sản và thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu trung tính, giảm Hemoglobin, giảm Haematocrit, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, ức chế tủy xương, giảm toàn thể tiểu cầu, bệnh bạch huyết, bệnh tự miễn.

  • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:

    • Chứng giảm Glucose máu.

  • Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần:

    • Nhức đầu, trầm cảm, lú lẫn, buồn ngủ, mất ngủ, bực bội, dị cảm, chóng mặt, những giấc mơ bất thường, rối loạn giấc ngủ.

    • Rối loạn mắt: mờ mắt.

  • Rối loạn tim mạch:

    • Choáng váng, hạ huyết áp (kể cả hạ huyết áp tư thế), ngất, nhồi máu cơ tim, nhịp tim nhanh, tai biến mạch máu não, tức ngực, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, đánh trống ngực, hiện tượng Raynaud.

  • Rối loạn đường hô hấp:

    • Ho, khó thở, chảy nước mũi, sưng họng, khàn giọng, co thắt phế quản/suyễn, thâm nhiễm phổi, viêm mũi, viêm phế nang dị ứng/sưng phổi ưa Eosin.

  • Rối loạn tiêu hóa:

    • Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, thay đổi vị giác, tắc ruột, viêm tụy, nôn, khó tiêu, táo bón, mất sự ngon miệng, kích ứng dạ dày, khó miệng, loét dạ dày, lở miệng, áp tơ, viêm thanh môn.

  • Rối loạn gan mật:

    • Suy gan, viêm gan, ứ mật (kể cả vàng da).

  • Rối loạn mô dưới da và da:

    • Nổi mẩn, quá mẫn, phù thần kinh mạch, ngứa, nổi mề đay, rụng tóc, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, chàm tróc vảy, bong biểu bì do nhiễm độc, đỏ da dạng Pemphigoid.

  • Một phức hợp các triệu chứng được báo cáo gồm:

    • Sốt, viêm thanh mạc, viêm mạch, đau cơ/viêm cơ, đau khớp/ viêm khớp, ANA dương tính, tăng bạch cầu ưa Acid, tăng bạch cầu.

    • Suy gan, suy thận, protein niệu, thiểu niệu.

    • Hệ sinh sản: bất lực, chứng to vú ở đàn ông.

    • Các rối loạn khác: suy nhược, mệt mỏi, chuột rút, cơn bừng đỏ, ù tai, chóng mặt, sốt.

    • Các bất thường xét nghiệm: chứng tăng Kali máu, tăng Creatinin huyết tương, tăng Ure máu, tăng natri máu, tăng men gan và tăng Bilirubin huyết tương.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ mang thai:

    • Không dùng enalapril trong khi mang thai.

    • Tham vấn bác sĩ trước khi dùng bất cứ thuốc nào.

  • Phụ nữ nuôi con bú:

    • Enalaril qua được sữa mẹ, nhưng ảnh hưởng của thuốc lên nhũ nhi chưa xác định được vì vậy không dùng thuốc khi cho con bú.

    • Tham vấn bác sĩ trước khi dùng bất cứ thuốc nào.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Đôi khi Enalapril choáng váng và mệt mỏi, vì vậy cũng nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy.

Tương tác thuốc

  • Vì một số thuốc có thể tương tác với nhau, không nên dùng đồng thời với Enalapril.

  • Tuy nhiên, cho dù có tương tác cũng có thể phối hợp với một số thuốc với sự thận trọng đặc biệt.

  • Trong trường hợp này bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều hoặc áp dụng những biện pháp cần thiết.

  • Nếu bạn định dùng Enalapril, điều quan trọng là phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết về những thuốc khác mà bạn có thể đang dùng, nhất là các thuốc sau đây:

  • Thuốc lợi tiểu, thuốc bổ sung Kali, các thuốc chống cao huyết áp khác, Lithium, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuộc chống loạn thâm thần, thuốc gây mê, thuốc gây nghiện, các thuốc kháng viêm không Steroid, các thuốc giống giao cảm, các thuốc trị tiểu đường, Acid Acetyl Salicylic, thuốc tan huyết khối, các thuốc chẹn Beta và rượu.

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Chưa có báo cáo.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Công Ty Cổ Phần Pymepharco - Việt Nam.

Sản phẩm tương tự

Giá Erilcar 10 là bao nhiêu?

  • Erilcar 10 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Erilcar 10 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Erilcar 10 tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30
  • Mua hàng trên website: https://nhathuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Câu hỏi thường gặp

  • Erilcar 10 Pymepharco - Điều trị tăng huyết áp vô căn, suy tim hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call: 0971.899.466; Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin trên website nhathuoctruonganh.com chỉ mang tính chất tham khảo. Nội dung trên trang là những cập nhật mới nhất được lấy từ kênh uy tín, tuy nhiên nó không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị từ nhân viên y tế. Thêm nữa, tùy vào cơ địa của từng người mà các sản phẩm Dược phẩm sẽ xảy ra tương tác khác nhau, vì vậy không thể đảm bảo nội dung có đầy đủ tương tác có thể xảy ra. Nhà thuốc Trường Anh sẽ không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hay mất mát gì phát sinh khi bạn tự ý sử dụng Dược phẩm mà không có chỉ định sử dụng của bác sĩ.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ