IVF hCG 5000 Neova Biogene
Tư vấn dược sĩ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Duphaston 10mg là thuốc điều trị tình trạng thiếu Progesterone ở phụ nữ gây nên đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều, vô kinh, xuất huyết tử cung, doạ sảy thai. Thuốc cũng được dùng trong liệu pháp thay thế hormone.
Dydrogesterone 10mg.
Viên nén bao phim.
Các chứng thiếu Progesterone:
Đau bụng kinh.
Lạc nội mạc tử cung.
Vô kinh thứ phát.
Kinh nguyệt không đều.
Xuất huyết tử cung do rối loạn chức năng.
Hội chứng tiền kinh nguyệt.
Dọa sảy thai.
Sảy thai liên tiếp.
Vô sinh do suy hoàng thể.
Liệu pháp thay thế hormone:
Duphaston được chỉ định dùng để làm giảm tác dụng của oestrogen không đối kháng trên nội mạc tử cung (màng trong tử cung) trong liệu pháp thay thế hormon ở phụ nữ có những rối loạn do tự nhiên hoặc do phẫu thuật gây ra mãn kinh với tử cung nguyên vẹn.
Không dùng Duphaston nếu bạn:
Bị quá mẫn cảm (dị ứng) với bất cứ thành phần nào của tá dược.
Được chẩn đoán hoặc nghi ngờ có khối u liên quan đến progestogen.
Bị xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân
Chống chỉ định dùng estrogen khi dùng kết hợp với dydrogesterone.
Xuất huyết tử cung bất thường:
Khi bắt đầu việc điều trị để ngưng giai đoạn xuất huyết, dùng 20 hoặc 30mg dydrogesterone mỗi ngày cho đến 10 ngày.
Để tiếp tục điều trị, nên uống 10 hoặc 20mg dydrogesterone mỗi ngày trong nửa chu kỳ kinh sau. Ngày bắt đầu điều trị và số ngày điều trị sẽ phụ thuộc vào độ dài chu kỳ của từng cá thể.
Tình trạng xuất huyết thuyên giảm nếu nội mạc tử cung đã được cung cấp vừa đủ estrogen nội sinh cũng như ngoại sinh.
10 hoặc 20mg dydrogesterone mỗi ngày được dùng hàng ngày trong 14 ngày của nửa sau chu kỳ kinh lý thuyết.
10mg dydrogesterone 2 lần mỗi ngày bắt đầu từ nửa sau chu kỳ kinh đến ngày đầu tiên của chu kỳ tiếp theo. Ngày khởi đầu và số ngày điều trị sẽ phụ thuộc vào độ dài chu kỳ của từng cá thể.
10 hoặc 20mg dydrogesterone mỗi ngày bắt đầu từ nửa sau chu kỳ kinh đến ngày đầu tiên của chu kỳ kinh tiếp theo. Ngày khởi đầu và số ngày điều trị sẽ phụ thuộc vào độ dài chu kỳ của từng cá thể.
Liều khởi đầu có thể được dùng lên tới 40mg dydrogesterone sau đó 20 hoặc 30mg mỗi ngày đến khi các triệu chứng thuyên giảm.
10mg dydrogesterone 2 lần mỗi ngày đến tuần thứ 12 của thai kỳ.
10 hoặc 20mg dydrogesterone mỗi ngày bắt đầu từ nửa sau chu kỳ kinh đến ngày đầu tiên của chu kỳ tiếp theo. Nên duy trì điều trị trong ít nhất 3 chu kì liên tiếp.
Liệu pháp tuần tự liên tục: Estrogen được dùng liên tục và dùng thêm 1 viên 10mg dydrogesterone trong 14 ngày cuối của chu kỳ 28 ngày, một cách tuần tự. Liệu pháp chu kỳ: Khi một estrogen được dùng theo chu kỳ với khoảng điều trị tự do, thường là 21 ngày có và 7 ngày không. 1 viên dydrogesterone 10mg được thêm vào trong 12 - 14 ngày cuối của liệu pháp estrogen.
Phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng, liều dùng có thể được điều chỉnh sau đó tới 20mg dydrogesterone một ngày.
Không có cách dùng dydrogesterone thích hợp trước khi bắt đầu có kinh nguyệt. Tính an toàn và hiệu quả của dydrogesterone ở thiếu niên độ tuổi từ 12 - 18 chưa được thiết lập.
Trước khi bắt đầu điều trị dydrogesterone cho xuất huyết tử cung bất thường, cần làm rõ nguyên nhân bệnh học của việc xuất huyết. Xuất huyết tử cung bất thường giữa các chu kỳ kinh nguyệt và xuất huyết nhẹ có thể xảy ra trong những tháng đầu điều trị. Nếu xuất huyết tử cung bất thường giữa các chu kỳ kinh nguyệt và xuất huyết nhẹ xuất hiện sau vài lần trong khi điều trị hoặc tiếp tục sau khi đã ngưng việc điều trị, nên tìm hiểu nguyên nhân, có thể bao gồm cả sinh thiết để loại trừ nội mạc tử cung ác tính.
Nếu bất kì trường hợp nào sau đây xuất hiện, đã xảy ra trước đó, và/hoặc bị trầm trọng hơn trong thời gian mang thai hoặc điều trị hormone trước đó, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn trọng. Nên tính đến việc những trường hợp này có thể tái diễn hoặc trầm trọng hơn trong khi điều trị với dydrogesterone và cần cân nhắc ngừng điều trị khi:
Rối loạn chuyển hóa porphyrin
Trầm cảm
Các chỉ số chức năng gan bất thường do bệnh gan cấp hoặc mãn tính.
Khối u lành tính, ác tính và không xác định (kể cả u nang và polyp)
Hiếm gặp ≥ 1/10,000, < 1/1,000: Gia tăng kích cỡ khối u phụ thuộc progestogen (ví dụ u màng não)*
Rối loạn hệ máu và bạch huyết
Hiếm gặp ≥ 1/10,000, < 1/1,000: Thiếu máu tán huyết
Rối loạn tâm thần
Ít gặp ≥ 1/1,000, < 1/100: Trạng thái trầm cảm
Rối loạn hệ miễn dịch
Hiếm gặp ≥ 1/10,000, < 1/1,000: Quá mẫn cảm
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp ≥ 100, < 1/10: Migrain/đau đầu
Ít gặp ≥ 1/1,000, < 1/100: Chóng mặt
Hiếm gặp ≥ 1/10,000, < 1/1,000: Buồn ngủ
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp ≥ 100, < 1/10: Buồn nôn
Ít gặp ≥ 1/1,000, < 1/100: Nôn
Rối loạn gan
Ít gặp ≥ 1/1,000, < 1/100: Bất thường chức năng gan (với vàng da, mệt mỏi, khó ở và đau bụng dưới)
Rối loạn da và mô dưới da
Ít gặp ≥ 1/1,000, < 1/100: Viêm da dị ứng (ví dụ phát ban, ngứa, nổi mẩn)
Hiếm gặp ≥ 1/10,000, < 1/1,000: Phù mạch*
Rối loạn hệ sinh sản và vú
Thường gặp ≥ 100, < 1/10: Rối loạn kinh nguyệt (bao gồm: chảy máu tử cung, rong kinh, mất kinh, thống kinh và kinh nguyệt không đều)
Đau/mềm vú
Rối loạn chung và tình trạng nơi dùng thuốc
Hiếm gặp ≥ 1/10,000, < 1/1,000: Phù
Các điều tra nghiên cứu
Ít gặp ≥ 1/1,000, < 1/100: Tăng cân
Hãy hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào trong thời kỳ mang thai.
Không có dữ liệu tồn tại về việc tiết dydrogesterone qua sữa mẹ. Kinh nghiệm với các progestogen khác chỉ ra rằng các progestogen và các chất chuyển hóa qua sữa mẹ với một lượng nhỏ. Nguy cơ đối với trẻ nhỏ có hay không chưa được biết. Do vậy, không nên dùng dydrogesterone trong thời kỳ cho con bú.
Dydrogesterone có ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Hiếm khi, dydrogesterone có thể gây buồn ngủ nhẹ và/hoặc hoa mắt chóng mặt, đặc biệt là trong vòng mấy giờ đầu tiên sau khi uống. Do vậy, cần cẩn trọng khi dùng trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Các dữ liệu In vitro chỉ ra rằng dydrogesterone và chất chuyển hóa chính của nó 20α -dihydrogesterone (DHD) có thể được chuyển hóa qua cytochrome P450 isoenzyme 3A4 và 2C19.
Do vậy, chất chuyển hóa của dydrogesterone có thể tăng bởi việc dùng đồng thời các hoạt chất đã được biết để làm giảm các isoenzyme như: thuốc chống co giật (ví dụ Phenobarbital, phenytoin, carbamazepin), chống lây nhiễm (ví dụ refampicin, rifabutin, nevirapin, efavirenz) và các chế phẩm thảo dược như St John Wort (Hypericum perforatum), rễ cây nữ lang, cây ngải đắng, hoặc thảo quả. Ritonavir và nelfinavir, mặc dù được biết đến như là những chất ức chế mạnh men cytochrome, bằng cách đối lập với các đặc tính giảm ức chế enzyme khi dùng đồng thời cùng với hormone steroid.
Về mặt lâm sàng, chất chuyển hóa của dydrogesterone tăng có thể dẫn đến giảm hiệu quả.
Các nghiên cứu In vitro đã cho thấy rằng dydrogesterone và DHD không ức chế hoặc giảm CYT enzyme chuyển hóa thuốc ở nồng độ thích hợp.
Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Chỉ có dữ liệu hạn chế về việc liên quan đến quá liều ở người. Dydrogesterone được hấp thu tốt sau khi uống (liều hàng ngày tối đa được dung ở người là 360mg). Không có thuốc giải độc đặc hiệu và phải điều trị triệu chứng. Thông tin này cũng được áp dụng cho trường hợp quá liều ở trẻ em.
Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.
Hộp 1 vỉ x 20 viên.
Abbott Biologicals B.V. The Netherlands.
Các bạn có thể dễ dàng mua Duphaston 10mg tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
410,000 đ
Liên hệ
Tư vấn dược sĩ
Liên hệ
760,000 đ
Tư vấn dược sĩ
Duphaston 10mg - Thuốc điều trị thiếu progesterone ở phụ nữ
Tư vấn dược sĩ