Osart 20 - Olmesartan Theon Pharma
250,000 đ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Atorlip 10 DHG Pharma là thuốc kháng sinh có công dụng điều trị tăng cholesterol huyết hiệu quả. Thuốc còn giúp giảm nguy cơ phải làm các thủ thuật tái tạo mạch vành tim.
Tên biệt dược (tên đầy đủ): Atorlip 10
Dạng bào chế: Viên nén
Số đăng ký: VD-22695-15
Quy cách: v/10 h/30 viên nén; uống
Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci): 10mg.
Tá dược vừa đủ.
Atorvastatin là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc statin có vai trò giúp hạ cholesterol máu thông qua cơ chế ức chế men khử HMG CoA trong con đường chuyển hóa cholesterol tại gan.
Điều trị tăng cholesterol huyết (hay nói cách khác là làm giảm cholesterol):
Hỗ trợ cho chế độ ăn uống để làm giảm tăng cholesterol toàn phần, LDL – cholesterol, apolipoprotein B và triglycorid ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 10 tuổi trở lên. Giảm tăng cholesterol huyết nguyên phát bao gồm:
Tăng cholesterol huyết di truyền (biến thể dị hợp).
Tăng lipid huyết kết hợp (tương ứng với loại IIa và Iib của phân loại Fredrickson) khi không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn uống và các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác.
Hỗ trợ phương pháp điều trị hạ lipid khác (ví dụ như LDL aphersis) hoặc nếu như không thể điều trị như vậy để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C ở người lớn tăng cholesterol huyết di truyền đồng hợp tử.
Dự phòng liên phát (cấp 1) biến cố mạch vành: Ở người tăng cholesterol máu mà không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về mạch vành, chỉ định các chất ức chế HMG-CoA reductase như Atorvastatin nhằm:
Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
Giảm nguy cơ phải làm các thủ thuật tái tạo mạch vành tim.
Giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch.
Hướng dẫn sử dụng:
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống, có thể uống vào bất cứ thời gian nào trong ngày cùng hoặc không cùng thức ăn đều được.
Liều dùng:
Người lớn: Liều lượng sử dụng tùy theo từng người và dựa vào mức LDL-C cơ bản, mức độ đáp ứng thuốc và tình trạng bệnh của bệnh nhân:
Liều thông thường: Mỗi ngày 1 lần mỗi lần 10mg. Nên điều chỉnh liều sau khoảng 4 tuần trở lên.
Liều tối đa: 80mg/lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy gan: thận trọng khi dùng, và không dùng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển.
Người cao tuổi: Sử dụng tương tự như những trường hợp khác.
Trẻ em:
Tăng cholesterol huyết:
Trẻ ở độ tuổi từ 10 tuổi trở lên): Liều khởi đầu được đề nghị là 10mg/ngày, liều điều chỉnh tối đa là 20mg/ngày.
Trẻ từ 6-10 tuổi: Kinh nghiệm sử dụng thuốc còn hạn chế, vì thế không dùng thuốc cho trẻ dưới 10 tuổi.
Quên liều:
Nếu bạn dùng thiếu một liều, bạn có thể dùng ngay khi nhớ ra. Hoặc bỏ qua nếu sắp đến liều dùng tiếp theo. Mặc dù tình trạng này không gây nguy hiểm, nhưng dùng sản phẩm không đều đặn có thể khiến hiệu quả của sản phẩm suy giảm hoặc mất tác dụng hoàn toàn.
“Tăng cholesterol máu là một tình trạng bệnh lý nghiêm trọng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nặng, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim, bệnh động mạch cảnh,...”
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Không dùng cho bệnh nhân bị bệnh gan cấp hoặc liên tục tăng transaminase K1 trong huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của người bình thường mà không giải thích được.
Không dùng cho phu nữ có thai, đang cho con bú hay phụ nữ có khả năng có thai.
Không dùng cho trẻ em do mức độ an toàn chưa được xác định.
Thường gặp:
Tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn.
Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược.
Thần kinh – cơ và xương: Đau cơ, đau khớp.
Ít gặp:
Thần kinh-cơ và xương: Bệnh cơ.
Da: Ban da.
Hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.
Hiếm gặp:
Thần kinh – cơ và xương: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.
Tác dụng phụ khác:
Suy giảm nhận thức (mất trí, lú lẫn,…)
Tăng đường huyết.
Tăng HbA1c.
Sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan C có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là gây tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Khuyến cáo sử dụng:
Tránh kết hợp sử dụng Atorvastatin với Tipranavir + Ritonavir và Telaprevir
Khi kết hợp với Lopinavir + Ritonavir: Sử dụng thận trọng và nếu chỉ nên dùng liều Atorvastatin thấp nhất.
Khi kết hợp với Darunavir+ Ritonavir, Fosamprenavir, Fosamprenavir + Ritonavir, Saquinavir+Ritonavir: Không dùng quá 20mg Atorvastatin/ngày.
Khi kết hợp với Nelfinavir: Sử dụng không quá 40mg Atorvastatin/ngày.
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1g/ngày), colchicin.
Atorvastatin khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4) hoặc vận chuyển protein có thể dẫn tới tăng nồng độ trong huyết tương của Atorvastatin và tăng nguy cơ của bệnh cơ.
Nguy cơ gặp tác dụng phụ về cơ tăng lên khi kết hợp Atorvastatin với Ezetimibe.
Nồng độ của Atorvastatin trong huyết tương và các chất chuyển hóa có hoạt tính sẽ thấp hơn khi dùng Atorvastatin với Colestipol.
Các nhựa gắn acid mật có thể làm giảm rõ rệt khả dụng sinh học của statin khi uống cùng, vì thế thời gian sư dụng 2 thuốc này cần cách xa nhau.
Nồng độ của digoxin có thể tăng nhẹ khi dùng đồng thời với Atorvastatin.
Nồng độ của norethindrone và ethinyl estradiol sẽ tăng khi dùng đồng thời với Atorvastatin.
Statin có thể làm tăng tác dụng của warfarin.
Lưu ý chung:
Để đạt được hiệu quả tốt nhất khi sử dụng sản phẩm, bạn cần dùng đúng liều theo chỉ định của nhân viên y tế hoặc theo chỉ dẫn của nhà sản xuất, không được tự ý tăng liều hoặc giảm liều.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú:
Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Người lái xe, điều khiển và vận hành máy móc:
Chưa có bất kỳ báo cáo cụ thể nào. Thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng sản phẩm cho người lái xe và vận hành máy móc.
Ngay khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng này, bạn nên ngừng dùng sản phẩm và đến ngay bệnh viện để được điều trị. Các triệu chứng nói trên có thể kéo dài và trở nên nghiêm trọng nếu bạn không can thiệp kịp thời.
Bảo quản sản phẩm ở nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C, không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào. Không để sản phẩm ở nơi có độ ẩm hoặc nhiệt độ quá cao.
Để xa tầm với trẻ em: Đảm bảo an toàn cho trẻ.
CTCP Dược Hậu Giang - DHG Pharma
Các bạn có thể dễ dàng mua BAtorlip 10 DHG Pharma tại Trường Anh Pharm bằng cách:
240,000 đ
410,000 đ
Liên hệ
370,000 đ
290,000 đ
760,000 đ
1,300,000 đ
Atorlip 10 DHG Pharma - Thuốc kháng sinh làm giảm cholesterol máu hiệu quả
Liên hệ