Vitamin D-TP - Giúp bổ sung vitamin D hiệu quả của Hataphar

Vitamin D-TP - Giúp bổ sung vitamin D hiệu quả của Hataphar

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

Gọi tư vấn: 0971899466
Số đăng ký
VD-31112-18
Xuất xứ
Việt Nam
Hạn sử dụng
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Dạng bào chế
Viên nang
Đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chất
Vitamin D3

Thông tin Vitamin D-TP - Giúp bổ sung vitamin D hiệu quả của Hataphar

Vitamin D-TP là sản phẩm gì?    

  • Vitamin D-TP là sản phẩm ngăn ngừa ngừa và điều trị thiếu vitamin D, hỗ trợ điều trị bệnh loãng xương ở bệnh nhân thiếu vitamin D hoặc có nguy cơ thiếu vitamin D. Vitamin D-TP được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây- Việt Nam.

Thành phần của Vitamin D-TP

  • Vitamin D3 (Colecalciferol) 800IU.

Dạng bào chế

  • Viên nang mềm.

Chỉ định của Vitamin D-TP

  • Ngăn ngừa và điều trị thiếu vitamin D.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh loãng xương ở bệnh nhân thiếu vitamin D hoặc có nguy cơ thiếu vitamin D.
  • Colecalciferol được chỉ định ở người lớn, người già và thanh thiếu niên.

Chống chỉ định của Vitamin D-TP

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Sỏi thận.
  • Các bệnh hay tình trạng dẫn đến tăng calci huyết và/hoặc tăng calci niệu.
  • Suy thận nặng.
  • Cường giáp tiên phát.

Cách dùng - Liều dùng

  • Cách dùng:
    • Uống cả viên (không nhai) với nước.
  • Liều dùng:
    • Điều trị thiếu vitamin D ở người lớn và người già (nồng độ huyết thanh < 10 ng/ml): 1- 4 viên / ngày cho đến 12 tuần, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.
    • Điều trị suy giảm vitamin D ở người lớn và người già (nồng độ huyết thanh 10 - 20 ng/ml), điều trị duy trì lâu dài sau điều trị thiếu ở người lớn và người già và phòng ngừa thiếu hụt vitamin D: 1-2 viên/ngày.
    • Hỗ trợ điều trị bệnh loãng xương: 1 viên mỗi ngày.
    • Điều trị thiếu vitamin D ở trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên mỗi ngày.
    • Colecalciferol không nên sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý khi sử dụng  

  • Phải hết sức thận trọng khi dùng vitamin D cho bệnh nhân suy thận hoặc sỏi thận, bệnh tim hoặc sơ vữa động mạch vì nếu bệnh nhân có tăng calci huyết, nguy cơ bệnh sẽ nặng lên.
  • Colecalciferol nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Ở bệnh nhân suy thận nặng, colecalciferol không được chuyển hóa bình thường, nên sử dụng vitamin D dưới các dạng khác.
  • Colecalciferol cần thận trọng ở bệnh nhân đang điều trị bệnh tim mạch vì nếu những người này có tăng calci huyết nguy cơ bệnh sẽ nặng lên.
  • Phải giám sát nồng độ calci và phosphat huyết tương trong khi điều trị với colecalciferol để giảm nguy cơ calci hóa lạc chỗ, hoặc nhiễm độc calci.
  • Colecalciferol không nên dùng cho trẻ em.

Tác dụng phụ của Vitamin D-TP

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
    • Ít gặp: Tăng calci huyết và calci niệu.
      • Triệu chứng cấp: Chán ăn, nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón.
      • Triệu chứng mạn: Calci hóa các mô mềm, loạn dưỡng calci-hóa, rối loạn thần kinh cảm giác.
  • Rối loạn da và mô dưới da:
    • Hiếm gặp: Ngứa, phát ban, nổi mày đay.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai:
    • Chưa có các dữ liệu về việc sử dụng colecalciferol ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản (gây dị dạng như hẹp van động mạch chủ). Trường hợp bà mẹ mang thai bị thiếu hụt vitamin D cần được điều trị theo chỉ dẫn của bác sỹ. Khuyến nghị dùng hàng ngày cho phụ nữ mang thai là 400IU, tuy nhiên một số phụ nữ có thể cần dùng liều cao hơn, liều có thể khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.
  • Phụ nữ cho con bú:
    • Colecalciferol và các chất chuyển hóa của nó bài tiết qua sữa mẹ. Thận trọng khi sử dụng colecalciferol cho người cho con bú và cần giám sát chặt chẽ tăng calci huyết và các dấu hiệu nhiễm độc ở trẻ bú mẹ.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Colecalciferol không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác

  • Điều trị đồng thời colecalciferol với cholestyramin hoặc thuốc nhuận tràng có thể dẫn đến giảm hấp thu colecalciferol ở ruột.
  • Điều trị đồng thời với thuốc lợi niệu thiazid có thể dẫn đến tăng calci huyết do làm giảm bài tiết calci trong nước tiểu.
  • Dùng đồng thời với phenytoin hoặc thuốc an thần phenobarbital có thể làm giảm tác dụng của colecalciferol do gây cảm ứng enzym gan, làm tăng chuyển hóa colecalciferol thành những chất không có hoạt tính.
  • Glucocorticoid cản trở tác dụng của colecalciferol, tránh dùng đồng thời.
  • Độc tính của glycosid tim có thể tăng lên nếu dùng đồng thời với colecalciferol do tăng calci huyết dẫn đến loạn nhịp tim.
  • Imidazol, ketoconazol làm giảm tác dụng của colecalciferol khi dùng đồng thời do ức chế sự chuyển đổi colecalciferol thành dạng có hoạt tính bởi enzym thận colecalciferol 1 - hydroxylase.
  • Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng quá liều:
    • Quá liều vitamin D thường là tăng calci huyết. Triệu chứng sớm của tăng calci huyết gồm có: Yếu cơ, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, khô miệng, miệng có vị kim loại, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chóng mặt, ù tai, mất phối hợp động tác, phát ban, giảm trường lực cơ, đau cơ, xương.
    • Triệu chứng muộn do hậu quả của tăng calci huyết: Vôi hóa thận, sỏi thận, tổn thương thận (tiểu nhiều, tiểu đêm, uống nhiều, nước tiểu giảm cô đặc).
  • Cách xử trí:
    • Thường xuyên theo dõi nồng độ calci và phosphat trong máu và nước tiểu.
    • Nếu xảy ra quá liều, phải ngừng ngay thuốc và calci bổ sung. Nếu mới uống, cho rửa dạ dày hoặc gây nôn, bù nước. Nếu thuốc đã qua dạ dày, cho uống dầu khoáng để thúc đẩy đào thải qua phân. Có thể cho thẩm phần máu hoặc màng bụng.

Quy cách đóng gói 

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Bảo quản

  • Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nhà sản xuất 

  • Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây- Việt Nam.

Sản phẩm tương tự

Giá Vitamin D-TP là bao nhiêu?

  • Vitamin D-TP hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Vitamin D-TP ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Vitamin D-TP tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30
  • Mua hàng trên website: https://nhathuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất