Sertraline 100mg aurobindo
Tư vấn dược sĩ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Valmagol là thuốc sản xuất bởi Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú, chuyên dùng trong điều trị động kinh,người gặp hội chứng West, cơn co giật, đồng thời hỗ trợ điều trị và dự phòng tái phát cơn hưng cảm ở người bệnh rối loạn cảm xúc lưỡng cực.
Magnesium valproat 200mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Viên nén bao phim.
Điều trị ở bệnh nhân động kinh toàn thể có cơn co cứng, cơn giật cơ, cơn co giật.
Điều trị bệnh nhân động kinh cục bộ: cơn động kinh đơn giản hoặc cơn động kinh lớn
Điều trị cho bệnh nhân gặp hội chứng West, hội chứng Lennox –Gastaut.
Điều trị cơn co giật nguyên nhân sốt cao ở trẻ bú mẹ, trẻ nhỏ đã có tiền sử co giật.
Hỗ trợ điều trị và dự phòng tái phát cơn hưng cảm ở người bệnh rối loạn cảm xúc lưỡng cực.
Cách dùng:
Người bệnh có thể dùng trực tiếp với nước. Nên dùng thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn để thuốc có tác dụng tốt nhất.
Liều dùng:
Liều dùng dành cho trẻ em: Uống 15-30mg mỗi kg thể trọng cơ thể trong 24 tiếng đồng hồ. Chia thuốc thành 2-3 lần uống
Liều dùng dành cho người lớn: Khởi đầu điều trị với liều 600mg mỗi 24 tiếng đồng hồ, chia thuốc thành 2-4 lần uống. Sau mỗi 3 ngày tăng liều thêm 200mg mỗi ngày cho tới khi đạt đươc liều cắt cơn.
Liều tối đa uống 2,5g trong 24 tiếng đồng hồ.
Không sử dụng thuốc Valmagol cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
Chống chỉ định với các trường hợp bệnh nhân viêm gan cấp, viêm gan mạn, người có tiền sử viêm gan nặng,viêm gan do dùng thuốc.
Không dùng thuốc ở người bệnh có rối loạn chuyển hóa porphyrin.
ChỈ sử dụng thuốc cho trẻ nữ, người vị thành niên là nữ, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, phu nữ đang mang thai khi các biện pháp điều trị khác không hiệu quả do thuốc có nguy cơ cao gây dị dạng thai nhi, rối loạn phát triển ở trẻ. Bác sĩ cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc ở nhóm người bệnh này. Cần sử dụng các biện pháp tránh thai hợp lý khi người bệnh đang ở độ tuổi sinh sản trong thời gian điều trị.
Không ngừng thuốc đột ngột, không sử dụng rượu trong thời gian dùng thuốc.Kiểm tra chức năng gan, xét nghiệm máu định kì để có kế hoach hiệu chỉnh liều phù hợp.
Chỉ dùng thuốc đơn trị liệu cho trẻ dưới 3 tuổi khi đã chứng minh được lợi ích cao hơn nguy cơ mắc các bệnh về gan.
Tránh kê đơn phối hợp thuốc cùng các dẫn xuất salicylat cho trẻ em.
Khi người bệnh gặp phải tác dụng không mong muốn đau bụng cấp cần định lượng amylase máu để xác định có phải viêm tụy cấp hay không.
Cần giảm liều điều trị ở bệnh nhân suy thận.
Trước khi quyết định dùng thuốc cho bệnh nhân Lupus ban đỏ rải rác nên đánh giá lơi ích và nguy cơ khi dùng thuốc.
Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định, không tự ý tăng hay giảm lượng thuốc uống để nhanh có hiệu quả.
Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định ngừng điều trị bằng thuốc.
Khi muốn có thai, phải cân nhắc lại chỉ định điều trị thuốc chống động kinh, nên bổ sung thêm acid folic.
Trong lúc mang thai, không được ngưng thuốc chống động kinh đang có hiệu quả. Nên dùng đơn liệu pháp, dùng liều thấp nhất có hiệu quả và chia làm nhiều lần trong ngày.
Phải đặc biệt theo dõi trước khi sinh để phát hiện những bất thường của ống thần kinh.
Thuốc có thể vào được sữa mẹ với nồng độ thấp (1 - 10% nồng độ trong máu), nhưng cho tới nay những trẻ bú mẹ được theo dõi vẫn không thấy có biểu hiện lâm sàng nào.
Nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì đã có báo cáo trạng thái ngầy ngật thoáng qua, đặc biệt khi trị liệu với nhiều thuốc chống động kinh, sử dụng đồng thời với benzodiazepin hoặc rượu.
Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa: Nôn nao, nôn mửa, đau dạ dày. Một số trường hợp hiếm gặp bị viêm tụy cấp.
Tác dụng phụ trên hệ huyết học: giảm riêng rẽ fibrinogen, kéo dài thời gian chảy máu.
Tác dụng phụ trên hệ thần kinh: trạng thái sững sờ, xuất hiện cơn động kinh khi sử dụng nhiều liệu pháp hoặc tăng lên đột ngột.
Ở bệnh nhân nữ có thể gặp tình trạng tăng cân, mất kinh, rối loạn kinh nguyệt, buồng trứng đa nang,tăng nồng độ testosterone. Ở bệnh nhân nam giới có thể làm suy giảm chức năng sinh sản, chứng vú to.
Dị tật bẩm sinh và rối loạn phát trí tuệ ở trẻ
Rối loạn chức năng gan, suy gan và các bệnh về gan khác.
Trong trường hợp bệnh nhân gặp phải các tác dụng phụ như mẩn ngứa, nổi ban đỏ hay bất kì biểu hiện nào nghi ngờ là do dùng thuốc thì nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn.
Thuốc làm tăng nồng đô Phenobarbiatal trong máu do vậy cần theo dõi bệnh nhân 15 ngày đầu dùng thuốc và khi có triệu chứng an thần phải giảm liều Phenobarbital.
Valproal khi vào cơ thể có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần, thuốc ức chế MAO. Do vậy cần giảm liều các thuốc này khi dùng cùng.
Thuốc làm tăng nồng độ Phenytoin trong huyết tương và nồng độ Phenytoin tự do.
Thuốc làm giảm chuyển hóa Lamotrigin, do vậy cần phải chỉnh liều.
Thuốc làm tăng nồng độ của Primidon do đó làm tăng tác dụng không mong muốn của nó. Cần theo dõi lâm sàng và hiệu chỉnh liều khi cần.
Erythromycin, cimetidin làm giảm chuyển hóa thuốc ở gan do vậy làm tăng nồng độ thuốc trong máu.
Các chất liên kết mạnh với protein huyết tương mạnh như aspirin làm tăng nồng độ valproat trong máu.
Phenobarbital, phenytoin, carbamazepin làm giảm nồng độ valproal do đó cần giảm liều điều trị các thuốc này khi dùng cùng.
Mefloquin làm tăng chuyển hóa valproat và có tác dụng gây động kinh.
Điều cần làm là bệnh nhân hãy liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm này để bác sĩ có thể biết và tư vấn để tránh tương tác thuốc không mong muốn.
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.
Các biểu hiện khi uống quá liều thuốc như hôn mê nhẹ đến sâu,giảm phản xạ, giảm trương lực cơ, đồng tử co nhỏ, giảm tự chủ hô hấp. Bệnh nhân cần được rửa dạ dày, gây lợi tiểu thẩm thấu, kiểm soát tim mạch, hô hấp, Chạy thận nhân tạo hoặc thay máu khi có biến chứng nguy hiểm.
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em.
36 tháng.
Hộp 6 vỉ x 10 viên nén.
Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú.
Các bạn có thể dễ dàng mua Valmagol tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Valmagol - Thuốc chống động kinh hiệu quả của Davipharm
Tư vấn dược sĩ