Bifumax 500 - Cefuroxim 500mg Bidiphar
Tư vấn dược sĩ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Trikapezon 2g với thành phần Cefoperazon, có tác dụng điều trị các chứng nhiễm khuẩn hiệu quả: nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da - mô mềm, nhiễm khuẩn nha khoa, sản khoa, tiêu hóa… Trikapezon 2g bào chế dạng bột pha tiêm, sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I.
Cefoperazon
Thuốc bột pha tiêm
Thuốc Trikapezon 1g là thuốc kháng sinh có tác dụng:
Điều trị chứng nhiễm khuẩn hô hấp trên, dưới.
Nhiễm khuẩn da, mô mềm.
Nhiễm khuẩn nha khoa, sản khoa, tiêu hóa.
Nhiễm khuẩn xương – huyết, phụ khoa, tiết niệu, sinh dục.
Dự phòng nhiễm khuẩn trước - sau phẫu thuật.
Liều dùng:
Người lớn: phần lớn các loại nhiễm khuẩn đáp ứng với liều 2- 4 g/ngày, chia liều mỗi 12 giờ, trong 7 ngày. Trường hợp nhiễm trùng nặng, liều có thể tăng lên 6 – 16g, tiêm tĩnh mạch, chia liều thành 2- 4 lần, dùng trong 7 -14 ngày.
Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em chưa được thiết lập.
Cách dùng: Thuốc dùng đường tiêm.
Cefoperazon chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Viêm đại tràng giả mạc, vàng da – tắc mật.
Suy thận nặng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em, người già (cẩn thận).
Dị ứng với penicillin.
Cần phải điều chỉnh liều và theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan và suy thận cùng lúc.
Phản ứng giống disulfiram: đỏ bừng mặt, đổ mồ hôi, nhịp tim nhanh, nhức đầu khi dùng cefoperazone nếu có uống rượu trong vòng 72 giờ.
Điều trị cefoperazone có thể gây thiếu vitamin K do ức chế vi khuẩn chí trong ruột vốn bình thường tổng hợp vitamin này. Những bệnh nhân suy dinh dưỡng , kém hấp thu, nghiện rượu, là những đối tượng có nguy cơ cao và cần được theo dõi thiếu vitamin K.
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh đường ruột, đặc biệt là viêm đại tràng, vì một vài cephalosporin có liên quan với sự phát sinh viêm đại tràng giả mạc.
Thời kỳ mang thai:
Nghiên cứu trên động vật không cho thấy sự nguy hại nào cho thai, nhưng trên người chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng. Do đó chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định bắt buộc ở bệnh nhân đang có thai và nuôi con sữa mẹ.
Thời kỳ cho con bú:
Nghiên cứu trên động vật không cho thấy sự nguy hại nào cho thai, nhưng trên người chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng. Do đó chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định bắt buộc ở bệnh nhân đang có thai và nuôi con sữa mẹ.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Dị ứng, ngứa, phát ban, đau vùng tiêm.
Tiêu chảy, đau bụng, mệt mỏi, vàng da.
Rối loạn tiêu hóa, cảm giác buồn nôn – ói.
Tăng men gan, phù mạch, giảm bạch cầu – tiểu cầu.
Nhóm aminoglycoside: cần kiểm tra chức năng thận trong suốt đợt điều trị khi kết hợp với nhóm aminoglycoside. Khi sử dụng không được pha chung với aminoglycoside bởi vì hai loại không tương hợp.
Thuốc chống đông máu: bệnh nhân dùng heparin và warfarin đồng thời với cefoperazone cần được theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin, do tác động cộng lực.
Vaccin thương hàn sống: làm cản trở đáp ứng miễn dịch đối với vaccin thương hàn sống. Thời gian tiêm vaccin phải cách liều kháng sinh ít nhất 24 giờ.
Tương tác với rượu: phản ứng kiểu disulfiram.
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.
Các triệu chứng quá liều bao gồm tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặt biệt ở người bệnh suy thận.
Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.
Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu người bệnh phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm phân máu có thể có tác dụng giúp thải loại thuốc khỏi máu, ngoài ra phần lớn các biện pháp là điều trị hỗ trợ hoặc chữa triệu chứng.
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 lọ
Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I - Việt Nam
Các bạn có thể dễ dàng mua Trikapezon 2g tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Trikapezon 2g - Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả
Tư vấn dược sĩ