Sulraapix - Thuốc điều trị các nhiễm khuẩn của Pymepharco

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2021-09-27 22:46:53

Thông tin dược phẩm

Hoạt chất:
Số đăng ký:
VD-22285-15
Xuất xứ:
Việt Nam
Hạn sử dụng:
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm
Đóng gói:
Hộp 1 lọ.
Hoạt chất:
Cefoperazon + sulbactam

Video

Sulraapix là sản phẩm gì?

  • Sulraapix là thuốc điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm. Sulraapix được sản xuất bởi Công ty cổ phần Pymepharco- Việt Nam.

Thành phần của Sulraapix

  • Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon Natri) 500mg.
  • Sulbactam (dưới dạng Sulbactam Natri) 500mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 lọ.

Dạng bào chế

  • Bột pha tiêm.

Chỉ định của Sulraapix

  • Thuốc Sulraapix được sử dụng cho các trường hợp:
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới như viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi, viêm phổi có mủ, giãn phế quản (có nhiễm trùng), nhiễm trùng thứ phát trên các bệnh lý đường hô hấp mạn tính, viêm amidan.
    • Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác.
    • Nhiễm khuẩn đường niệu trên và dưới.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
    • Viêm màng não.
    • Nhiễm khuẩn xương khớp.
    • Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các trường hợp nhiễm khuẩn sinh dục khác. 

Chống chỉ định của Sulraapix

  • Thuốc Sulraapix không được dùng cho các trường hợp mẫn cảm với Penicilin, Sulbactam, Cefoperazon hay nhóm Cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của công thức.

Cách dùng - Liều dùng

  • Cách dùng:
    • Dùng đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.
    • Trước khi sử dụng, dung dịch tiêm cần được kiểm tra bằng mắt các phân tử lạ và không màu. Không tiêm thuốc khi có phân tử lạ hay có màu.
  • Liều dùng:
    • Tham khảo liều dùng: Dùng thuốc mỗi 12 giờ.
    • Người lớn:
      • 2-4g/ngày.
      • Với trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể dùng 8g/ngày (tức 4g Cefoperazon).
      • Có thể dùng thêm Cefoperazon đơn thuần.
      • Liều dùng tối đa của Sulbactam là 4g/ngày.
    • Bệnh nhân suy thận:
      • Độ thanh thải creatinin < 30m/phút cần giảm liều.
      • Độ thanh thải creatinin từ 15-30m/phút dùng Sulbactam tối đa 1g/12 giờ (tối đa 2g/ngày).
      • Độ thanh thải creatinin < 15ml/phút dùng Sulbactam tối đa 500mg/12 giờ (tối đa 1g/ngày).
      • Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể dùng thêm Cefoperazon.
    • Trẻ em:
      • 40-80mg (Cefoperazon+Sulbactam)/kg/ngày, chia đều mỗi 6-12 giờ.
      • Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hay ít đáp ứng, có thể tăng lên đến 160mg/kg/ngày, chia ra 2-4 lần đều nhau.
    • Trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi:
      • Liều tối đa Sulbactam là 80mg/kg/ngày. Với những liều yêu cầu Cefoperazon trên 80mg/kg/ngày, nên bổ sung thêm Cefoperazon.

Lưu ý khi sử dụng  

  • Nguy cơ xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, đặc biệt là ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với nhiều loại kháng nguyên khác nhau. Khi xuất hiện các phản ứng này, nên ngừng thuốc và điều trị thích hợp.
  • Khi có phản ứng phản vệ nặng, phải cấp cứu ngay bằng Epinephrine.

Tác dụng phụ của Sulraapix

  • Thường ít và hiếm khi xảy ra các tác dụng ngoại ý như:
    • Sốc.
    • Ngứa, sốt, phát ban, nổi mày đay, ban đỏ.
    • Tăng BUN, tăng creatinin, giảm lượng tiểu cầu, protein niệu.
    • Triệu chứng thiếu vitamin K như giảm prothrombin huyết và khuynh hướng dễ xuất huyết.
    • Tăng men gan ALT, AST, Alkali Phosphatase và bilirubin - huyết cầu, tiêu chảy đi kèm với phân lỏng và có máu.
    • Giảm bạch cầu hạt, tiểu cầu, hồng cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
    • Viêm phổi mô kẽ và hội chứng PIE.
    • Nhiễm nấm Candida và viêm miệng.
    • Triệu chứng thiếu Vitamin B như chán ăn, viêm miệng, viêm lưỡi, viêm dây thần kinh.
    • Đau tại vị trí tiêm, viêm tĩnh mạch, nhức đầu, rét run.
  • Nếu trong quá trình sử dụng có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để nhận được sự hỗ trợ thích hợp.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai:
    • Chưa có báo cáo đầy đủ về tính an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai, do vậy tránh dùng trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.
  • Phụ nữ cho con bú:
    • Thuốc bài tiết qua sữa rất ít. Tuy nhiên, điều này có thể ảnh hưởng tới trẻ đang bú mẹ. Vì vậy, chỉ nên dùng trong trường hợp lợi ích vượt trội nguy cơ.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Có thể gây đau đầu, vì vậy cần thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác

  • Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc:
    • Kháng sinh nhóm Cephem, hoặc thuốc lợi tiểu (Furosemid): Làm nặng thêm những bệnh lý ở thận.
    • Rượu: Gây ra các phản ứng đỏ mặt, đổ mồ hôi, nhức đầu và nhịp tim nhanh. Với những bệnh nhân phải ăn bằng ống hoặc đường tĩnh mạch, tránh dùng dung dịch có Ethanol.
  • Có thể cho kết quả dương tính giả với các xét nghiệm tìm đường trong nước tiểu bằng dung dịch Benedict, dung dịch thuốc thử Fehling và Clinitest ngoại trừ phần ứng Test - tape.
  • Có thể cho dương tính giả xét nghiệm Coomb trực tiếp.
  • Không nên pha dung dịch thuốc với Aminoglycosid vì không tương hợp vật lý.
  • Tránh pha khởi đầu với dung dịch Ringer Lactat, Lidocaine HCl 2% vì không tương hợp.
  • Có thể làm dung môi khi dùng nước pha tiêm pha loãng trước sẽ tạo ra một dung dịch tương hợp khi pha thêm với các dung dịch này.
  • Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Xử trí khi quên liều

  • Hiếm khi xảy ra do được thực hiện bởi nhân viên y tế.

Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng: Có thể gây ra các biểu hiện nặng của tác dụng phụ ở liều thông thường. Do nồng độ Beta-Lactam cao trong dịch não tủy nên gây các tác dụng thần kinh gồm cả co giật.
  • Cách xử lý: Nếu xuất hiện phản ứng bất thường, báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời. Có thể dùng phương pháp thẩm lọc để loại thuốc khỏi cơ thể ở bệnh nhân suy thận.

Quy cách đóng gói 

  • Hộp 1 lọ.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nhà sản xuất 

  • Công ty Cổ phần Pymepharco- Việt Nam.

Sản phẩm tương tự

Giá của Sulraapix là bao nhiêu?

  • Sulraapix hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Sulraapix ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Sulraapix tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30
  • Mua hàng trên website:https://nhathuoctruonganh.com/
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin trên website nhathuoctruonganh.com chỉ mang tính chất tham khảo. Nội dung trên trang là những cập nhật mới nhất được lấy từ kênh uy tín, tuy nhiên nó không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị từ nhân viên y tế. Thêm nữa, tùy vào cơ địa của từng người mà các sản phẩm Dược phẩm sẽ xảy ra tương tác khác nhau, vì vậy không thể đảm bảo nội dung có đầy đủ tương tác có thể xảy ra. Nhà thuốc Trường Anh sẽ không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hay mất mát gì phát sinh khi bạn tự ý sử dụng Dược phẩm mà không có chỉ định sử dụng của bác sĩ.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB