Osart 20 - Olmesartan Theon Pharma
250,000 đ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
195,000 đ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Pyzacar HCT 100/12.5 mg là thuốc đang được ưa chuộng bởi điều trị rất hiệu quả cho bệnh nhân bị cao huyết áp. Pyzacar HCT 100/12.5 mg được bào chế từ Losartan kali còn giúp cho người dùng giảm nguy cơ tai biến tim mạch
Tên biệt dược (tên đầy đủ): Pyzacar HCT 100/12.5 mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký: VD-29355-18
Quy cách: T/240H/3V/10 viên bao phim
Losartan kali 100mg; Hydroclorothiazid 12,5mg
Kalium Losartan chất đầu tiên của một loại thuốc mới dùng cho điều trị tăng huyết áp, là chất đối kháng tại thụ thể (týp AT1) angiotensin II.
Kalium Losartan cũng làm giảm các nguy cơ phối hợp của tử vong do bệnh lý tim mạch, đột quỵ, và nhồi máu cơ tim trên các người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái và bảo vệ thận cho người bệnh tiểu đường týp 2 có protein niệu.
Tăng HA (khi cần phối hợp thuốc)
Tăng HA có phì đại thất trái (giảm nguy cơ tai biến tim mạch).
Hướng dẫn sử dụng:
Cách dùng:
Sử dụng bằng đường uống
Liều dùng:
1 viên (50mg/12,5mg) /ngày, nếu không đáp ứng: tăng 2 viên/1 lần/ngày, tối đa 2 viên/ngày.
Người cao tuổi: khởi đầu 1 viên (50mg/12,5mg)/ngày.
Có thể dùng lúc đói hoặc no;
Quên liều:
Nếu bạn dùng thiếu một liều, bạn có thể dùng ngay khi nhớ ra. Hoặc bỏ qua nếu sắp đến liều dùng tiếp theo.
Mặc dù tình trạng này không gây nguy hiểm, nhưng dùng sản phẩm không đều đặn có thể khiến hiệu quả của sản phẩm suy giảm hoặc mất tác dụng.
Tăng huyết áp là tình trạng tăng liên tục của huyết áp tâm thu lúc nghỉ (≥ 130 mmHg) hoặc huyết áp tâm trương lúc nghỉ (≥ 80 mm Hg), hoặc cả hai. Tăng huyết áp mà không có nguyên nhân rõ ràng (tăng huyết áp tiên phát) là phổ biến nhất.
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc.
Gout/tăng acid uric, vô niệu, bệnh Addison, tăng Ca huyết, suy gan & thận nặng.
Hoa mắt, suy nhược/mệt mỏi, chóng mặt.
Ít gặp: viêm gan; tiêu chảy; ho.
Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù mạch (phù thanh quản/thanh môn gây tắc khí đạo), phù mặt/môi/họng/lưỡi; viêm mạch (kể cả ban dạng Henoch-Schoenlein).
Cimetidin (tăng AUC của losartan ~18%), phenobarbital (giảm ~20% AUC của losartan & chất chuyển hóa có hoạt tính). Rượu (hạ HA tư thế); Thuốc trị đái tháo đường (chỉnh liều các thuốc này); Colestyramin/colestipol resin (giảm hấp thu HCTZ, nên uống HCTZ trước 1 giờ/sau 4 giờ); Corticosteroid, ACTH (mất điện giải, nhất là hạ K máu); Glycosid tim (hạ K/Mg, tăng loạn nhịp do digitalis); NSAID (giảm tác dụng lợi tiểu & hạ HA, giảm Na niệu); Amin tăng HA như noradrenalin (giảm tác dụng các amin này); Thuốc giãn cơ vân không khử cực như tubocurarin (tăng hiệu quả các thuốc này); Thuốc trị gout (HCTZ làm tăng nồng độ acid uric); Muối calci (làm tăng Ca máu); Carbamazepin (nguy cơ hạ Na máu triệu chứng); Thuốc chẹn beta, diazoxid (tăng đường huyết); Thuốc kháng cholinergic như atropin, beperiden (tăng sinh khả dụng thiazid); Amatandin (tăng nguy cơ tác dụng phụ); Thuốc độc tế bào, cyclophosphamid, methotrexat (giảm bài tiết ở thận, tăng ức chế tuỷ sống).
Phân loại FDA trong thai kỳ
Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
Mức độ D: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ ở thai nhi người, nhưng do lợi ích mang lại, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ có thể được chấp thuận, bất chấp nguy cơ (như cần thiết phải dùng thuốc trong các tình huống đe dọa tính mạng hoặc trong một bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).
Lưu ý chung:
Giám sát đặc biệt &/hoặc giảm liều khi mất nước/phối hợp thuốc lợi tiểu/có yếu tố dễ dẫn đến hạ HA, hẹp động mạch thận/chỉ còn 1 thận.
Theo dõi định kỳ điện giải huyết thanh, nước tiểu (nhất là khi dùng corticosteroid, ACTH/digitalis, quinidin vì nguy cơ xoắn đỉnh gây rung thất).
Suy thận nặng (tăng urê, giảm thêm chức năng thận), suy gan (dễ hôn mê gan), Gút (nặng lên), đái tháo đường (điều chỉnh insulin, thuốc hạ glucose huyết).
Tác dụng hạ HA của HCTZ tăng lên sau cắt bỏ thần kinh giao cảm.
Tăng cholesterol, triglycerid. Người có tuổi (dễ mất cân bằng điện giải).
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng.
Tuyệt đối không dùng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú:
Thời kỳ mang thai:
Để đảm bảo không ảnh hưởng đến thai nhi trong quá trình sử dụng thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu nào trên đối tượng này, để đảm bảo an toàn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Người lái xe, điều khiển và vận hành máy móc:
Chưa có bất kỳ báo cáo cụ thể nào. Thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng sản phẩm cho người lái xe và vận hành máy móc.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
Nhiệt độ bảo quản thích hợp là dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay của trẻ em.
Tài liệu tham khảo: drugbank.vn/thuoc/Pyzacar-HCT-100-25mg&VD-27317-17
Pyzacar HCT 100/12.5 mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Các bạn có thể dễ dàng mua Pyzacar HCT 100/12.5 mg tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng (Liên hệ trước khi tới để kiểm tra còn hàng hay không)
Mua hàng trên website:https://nhathuoctruonganh.com
Mua hàng qua số điện thoại hotline:Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất
Pyzacar HCT 100/12.5 mg Pymepharco - Thuốc điều trị tăng huyết áp
195,000 đ