Osart 20 - Olmesartan Theon Pharma
Tư vấn dược sĩ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Losagen 100 với thành phần chính Losartan, có tác dụng điều trị tăng huyết áp hiệu quả. Losagen 100 chỉ dành cho người lớn, sản xuất bởi Hetero labs Limied - Ấn Độ.
Losartan
Viên nén bao phim
Tăng huyết áp: Losartan kali được chỉ định để điều trị tăng huyết áp. Có thể dùng thuốc này riêng
rẽ hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, bao gồm thuốc lợi tiểu.
Với bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại tâm thất trái Losartan kali được chỉ định để làm giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp và có phì đại tâm thất trái, nhưng có bằng chứng là lợi
ích này không áp dụng được cho bệnh nhân da đen.
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Bệnh nhân tăng huyết áp người lớn: Có thể dùng losartan kali với các thuốc chống tăng huyết áp khác và cùng hoặc không cùng với thức-ăn. Việc định liều phải tùy theo từng bệnh nhân. Liều bắt đầu thường dùng của losartan kali là mỗi lần 50 mg, ngày 1 lần, với 25 mg dùng cho bệnh nhân có hể bị mất nước (vi dụ: bệnh nhân điều trị với thuốc. lợi tiểu và bệnh nhân có tiền sử suy gan).
Losartan kali có thể dùng l hoặc 2 lần mỗi ngày với tổng liều mỗi ngày xê dịch từ 25 mg dén 100mg. Nếu tác dụng chống tăng huyết áp đo được ở mức tối thiểu khi dùng thuốc ngày một lần không đầy đủ, chế độ ding thuốc ngày 2 lần với cùng tổng liều mỗi ngày hoặc sự tăng liều có thể cho kết quả tốt hơn. Losartan có tác dụng đáng kể trong vòng ] tuần, nhưng trong một số nghiên cứu tác dụng tối đa xuất hiện trong 3-6 tuần. Nếu huyết áp không được kiểm soát bởi losartan kali dùng riêng lẻ, có thể dùng thêm một liều thấp thuốc lợi tiểu.
Hydroclorothiazid đã được chứng minh có tác dụng cộng thêm. Không cần phải hiệu chính liều bắt đầu đối với bệnh nhân cao tuổi hoặc đối với bệnh nhân suy thận, kế cả bệnh nhân được thẩm tách máu.
Bệnh nhân tăng huyết áp trẻ em 26 tuổi: Liều bắt đầu thường dùng được khuyến cáo là 0, ,7mg/kg
mỗi lần, ngày 1 lần (tới tổng cộng 50 mg) dùng dưới đạng viên nén hoặc dịch treo (xem pha chế dịch treo). Liều lượng được hiệu chỉnh theo đáp ứng của huyết áp. Chưa nghiên cứu các liều trên
1,4 mg/kg (hoặc quá 100 mg) mỗi ngày trên bệnh nhân trẻ em.
Không khuyến cáo dùng losartan kali cho bệnh nhân trẻ em < 6 tuổi hoặc cho bệnh nhân trẻ em có
tốc độ lọc tiểu cầu thận < 30 ml/phút/173 mổ.
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân vô niệu
Không dùng thuốc này cho trẻ em vì không có kinh nghiệm sử dụng thuốc này cho trẻ em.
Quá mẫn với dẫn xuất sulfonamid.
Phụ nữ có thai.
Quá mẫn cảm: Phù mạch.
Suy giảm chức năng gan: Dựa trên các dữ liệu dược động học chứng minh một cách có ý nghĩa sự tăng nồng độ losartan trong huyết tương ở bệnh nhân xơ gan, cần xem xét việc dùngtmu liệu thấp hơn đối với bệnh nhân suy gan.
Suy giảm chức năng thận: Là hậu quả của sự ức chế hệ renin-angiotensin–aldosteron, cắc thay đổi về chức năng thận đã được báo cáo ở các cá nhân nhậy cảm được điều trị với losartan kali, ờ một số bệnh nhân, các thay đỗi này về chức năng thận có thể phục hồi khi ngừng trị liệu. Ở bệnh nhân mà chức năng thận có thể phụ thuộc vào hoạt tính của hệ renin-angiotensin-aldosteron (ví dụ, bệnh nhân có suy tim sung huyết nặng), trị liệu với thuốc ức chế enzym chuyên để angiotensin đã kết hợp với giảm niệu và/hoặc nitơ-huyết tiến triển và (một cách hiếm) với suy thận cấp tính và/hoặc tử vong. Các hậu quả tương tự đã được báo cáo với losartan kali. Trong các nghiên cứu với thuốc ức chế enzym chuyền đổi angiotensin ở bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên, sự tăng creatinin trong huyết thanh hoặc nitơ ure máu (BUN) đã được báo cáo. Các tác dụng tương tự đã được báo cáo với losartan kali, ở một số bệnh nhân, các tác dụng này có thể phục hồi khi ngừng trị liệu.
Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Losartan co thé gây nhức đầu hoặc choáng váng. Bệnh nhân cân lưu ý khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thường gặp:
Tim mạch: Hạ huyếtáp.
Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng.
Nội tiết— chuyển hóa: Tăng kali huyết.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu.
Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit
Thần kinh cơ- xương: Đau lưng, đau chân, đau cơ.
Thận: Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao).
Hô hấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mỗi, viêm xoang.
Ít gặp:
Tìm mạch: Hạ huyết á áp thế đứng, đau ngực, blốc A-V độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim
nhanh, phù mặt, đỏ mặt.
Thần kinh trung ương: Lo âu, mắt điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rỗi loạn giấc
ngủ, sốt, chóng mặt.
Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mé day, vết bằm, ngoại ban.
Nội tiết ~ chuyển hóa: Bệnh gút.
Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.
Sinh dục-tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm.
Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bulirubin.
Thần kinh cơ xương: Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xương cơ.
Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mat.
Tai: Ù tai.
Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê.
Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu họng.
Các tác dụng khác: toát mồ hôi.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc..
Rifampin.
Thuốc lợi tiểu giữ K, chế phẩm bổ sung K, chất thay thế muối K.
Thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh Gút.
NSAID.
Barbiturat, thuốc ngủ gây nghiện.
Corticosteroid, ACTH.
Rossar Plus: Rượu.
Thuốc giãn cơ.
Lithi.
Quinidin.
Thuốc mê, glycoside, vitamin D.
Nhựa cholestyramin/colestipol.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Hetero labs Limied - Ấn Độ
Các bạn có thể dễ dàng mua Losagen 100 tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Losagen 100 - Thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả của Ấn Độ
Tư vấn dược sĩ