Osart 20 - Olmesartan Theon Pharma
250,000 đ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
40,000 đ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Lizetric 5mg Pymepharco là thuốc được điều chế dưới dạng viên nén có công dụng điều trị tăng huyết áp, suy tim và nhồi máu cơ tim hiệu quả. Lizetric 5mg Pymepharco cũng có công dụng điều trị bệnh thận do đái tháo đường. Thuốc không được sử dụng cho phụ nữ có thai
Tên biệt dược (tên đầy đủ): Lizetric 5mg
Dạng bào chế: Viên nén
Số đăng ký: VD-26418-17
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 14 viên
Lisinopril 5mg
Tá dược: Calci phosphat dibasic dihydrat, mannitol, starch 1500, magnesi stearat, oxid sắt đỏ.
Lisinopril là thuốc ức chế cạnh tranh enzym chuyển angiotensin và là một dẫn chất lysin với tác dụng kéo dài. Enzym chuyển angiotensin là một enzym nội sinh cổ vai trò chuyển angiotensin thành angiotensin, Angiotensin tăng trong một Số bệnh như suy tim và bệnh thận, do đáp ứng với tăng renin.
Angiotensin II có tác dụng kích thích tăng trưởng cơ tim, gây tim to (phì đại cơ tim), và tác dụng co mạch, gây tăng huyết áp. ZENTRIC 5mg làm giảm nồng độ angiotensin II và aldosteron do đó làm giảm ở natri và nước, làm giãn mạch ngoại vi, giảm sức cản ngoại vi ở cả đại tuần hoàn và tuần hoàn phối. Ngoài ra, thuốc còn ảnh hưởng tới hệ kallikrein - kinin, làm giảm sự phân hủy của bradykinin.
Điều trị tăng huyết áp: Dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha hoặc chẹn kênh calci…
Điều trị suy tim: Dùng kết hợp lisinopril với các glycosid tim và các thuốc lợi tiểu để điều trị suy tim sung huyết cho người bệnh đã dùng glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu đơn thuần mà không đỡ.
Nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định: Dùng phối hợp lisinopril với các thuốc làm tan huyết khối, aspirin, và/hoặc các thuốc chọn beta để cải thiện thời gian sống ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp có huyết động học ổn định. Nên dùng lisinopril ngay trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim xảy ra.
Điều trị bệnh thận do đái tháo đường.
Hướng dẫn sử dụng:
Cách dùng:
Thuốc Lizetric 5mg được sử dụng qua đường uống nên uống vào buổi sáng.
Thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
Liều dùng:
Người lớn
Điều trị tăng huyết áp:
Liều khởi đầu: 5-10 mg/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh.
Liều duy trì: 20-40 mg/ngày.
Làm thuốc giãn mạch, điều trị suy tim sung huyết:
Liều khởi đầu: 2,5-5mg/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh.
Liều duy trì: 10-20 mg/ngày.
Nhồi máu cơ tim: Dùng cùng với thuốc tan huyết khối, aspirin liều thấp và thuốc chen beta.
Liều khởi đầu: Dùng 5mg trong vòng 24 giờ sau khi các triệu chứng của nhồi máu cơ tim xảy ra, tiếp theo sau 24 đến 48 giờ dùng liều tương ứng 5mg và 10mg.
Liều duy trì: 10 mg/ngày, điều trị liên tục trong 6 tuần; nếu có suy cơ tim thì đợt điều trị kéo dài trên 6 tuần.
Trẻ em 6 tuổi trở lên:
Hạ huyết áp: Tổng liều tối đa 5 mg/ngày.
Trẻ em 12-18 tuổi:
Suy tim: 2,5 mg/ngày, nếu cần tăng liều sau mỗi hai tuần thêm không quá 10mg, liều tối đa 35 mg/ngày.
Điều trị huyết áp kèm suy thận:
Sau đó điều chỉnh liều dựa vào sự dung nạp thuốc và đáp ứng huyết áp của từng người bệnh, nhưng không quá 40mg/lần/ngày.
Điều trị tăng huyết áp ở người đái tháo đường typ 2: 10mg/ngày, nếu cần thiết tăng lên đến 20 mg/ngày để đạt tới huyết áp tối thiểu khi ngồi dưới 90mmHg.
Điều trị suy tim, có giảm natri huyết: ( Nồng độ natri huyết thanh < 130 mEq/lít), hoặc độ thanh thải creatinin < 30ml/phút hoặc creatinin huyết thanh > 3 mg/dl, liều ban đầu phải giảm xuống 2,5 mg. Sau liều đầu tiên phải theo dõi người bệnh 6-8 giờ cho đến khi huyết áp ổn định.
Điều trị nhồi máu cơ tim và suy thận: (Nồng độ creatinin huyết thanh > 2mg/dl), nên dùng lisinopril khởi đầu thận trọng. Nếu suy thận (nồng độ creatinin huyết thanh > 3mg/dl) hoặc nếu nồng độ creatinin huyết thanh tăng 100% so với bình thường trong khi điều trị phải ngưng lisinopril.
Quên liều:
Nếu bạn dùng thiếu một liều, bạn có thể dùng ngay khi nhớ ra. Hoặc bỏ qua nếu sắp đến liều dùng tiếp theo. Mặc dù tình trạng này không gây nguy hiểm, nhưng dùng sản phẩm không đều đặn có thể khiến hiệu quả của sản phẩm suy giảm hoặc mất tác dụng hoàn toàn.
Không dùng lisinopril cho người bệnh bị hẹp lỗ van động mạch chủ, hoặc mắc bệnh cơ tim tắc nghẽn, hẹp động mạch thận hai bên hoặc ở một thận đơn độc và người bệnh quá mẫn cảm với thuốc ức chế men chuyển hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy thận khi creatinin máu > 250 mmol/l hoặc kali huyết > 5mmol/l.
Không dùng cho phụ nữ có thai.
Thường gặp: ADR > 1/100
Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
Hô hấp: Ho khan và kéo dài.
Ít gặp: 1/1000 <ADR< 1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, mất vị giác, tiêu chảy.
Tuần hoàn: Hạ huyết áp.
Da: Ban da, rát sần, mày đay có thể ngứa hoặc không.
Khác: Mệt mỏi, protein niệu, sốt hoặc đau khớp.
Hiếm gặp: ADR < 1/1000
Mạch: Phù mạch.
Chất điện giải: Tăng kali huyết.
Thần kinh: Lú lẫn, kích động, cảm giác tê bì hoặc như kim châm ở môi, tay và chân.
Hô hấp: Thở ngắn, khó thở, đau ngực, viêm đường hô hấp trên.
Máu: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.
Gan: Độc với gan, vàng da, ứ mật, hoại tử gan và tổn thương tế bào gan.
Tụy: Viêm tụy
Các thuốc giống giao cảm, thuốc chống viêm không steroid, nhất là Indomethacin: Gây giảm tác dụng hạ huyết áp của Lisinopril.
Ciclosporin, thuốc lợi tiểu giữ kali và sản phẩm bổ sung kali: Làm nghiêm trọng thêm tăng kali huyết do Lisinopril.
Lithi, Digoxin: Tăng nồng độ và độc tính của những chất này.
Estrogen, các thuốc lợi tiểu: Làm tăng huyết áp.
Gây dương tính giả các xét nghiệm tìm ceton trong nước tiểu khi thực hiện bằng thuốc thử Nitroprusid.
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.
Lưu ý chung:
Để đạt được hiệu quả tốt nhất khi sử dụng sản phẩm, bạn cần dùng đúng liều theo chỉ định của nhân viên y tế hoặc theo chỉ dẫn của nhà sản xuất, không được tự ý tăng liều hoặc giảm liều.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú:
Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Người lái xe, điều khiển và vận hành máy móc:
Chưa có bất kỳ báo cáo cụ thể nào. Thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng sản phẩm cho người lái xe và vận hành máy móc.
Ngay khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng này, bạn nên ngừng dùng sản phẩm và đến ngay bệnh viện để được điều trị. Các triệu chứng nói trên có thể kéo dài và trở nên nghiêm trọng nếu bạn không can thiệp kịp thời.
Bảo quản sản phẩm ở nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C, không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào. Không để sản phẩm ở nơi có độ ẩm hoặc nhiệt độ quá cao.
Để xa tầm với trẻ em: Đảm bảo an toàn cho trẻ.
Công ty cổ phần Pymepharco
Các bạn có thể dễ dàng mua Lizetric 5mg Pymepharco tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Lizetric 5mg Pymepharco - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim và nhồi máu cơ tim
40,000 đ