Bifumax 500 - Cefuroxim 500mg Bidiphar
Tư vấn dược sĩ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Cefpirom 1g là thuốc kháng sinh điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn máu, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu. Thuốc được khuyến cáo điều trị cho người lớn trên 18 tuổi.
Mỗi lọ Cefpirom 1g chứa : 1g Cefpirom ( dưới dạng Cefpirom sulfat).
Ngoài ra, còn có các tá dược khác, như là: 0.2g Natri Cacbonat khan cho vừa 1 lọ bột.
Bột pha tiêm.
Cefpirom không phải là một kháng sinh ưu tiên dùng ban đầu, mà là một kháng sinh dự trữ dùng trong các trường hợp:
Nhiễm khuẩn hô hấp và tiết niệu có biến chứng đe dọa tính mạng.
Nhiễm khuẩn huyết có nguồn gốc từ đường tiết niệu hoặc đường tiêu hóa và được dùng phối hợp với kháng sinh chống các vi khuẩn ky khí.
Cefpirom 1g được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân dị ứng/quá mẫn với Cephalosporin.
Cách dùng:
Tiêm tĩnh mạch:
Người bệnh sử dụng thuốc bằng cách hòa tan 1 lọ thuốc Cefpirom 1g trong 10ml nước cất pha tiêm.
Tiêm trong thời gian 3-5 phút trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc vào phần xa của ống thông tiêm truyền có khóa.
Truyền tĩnh mạch trong thời gian ngắn:
Người bệnh sẽ hòa tan 1 lọ Cefpirom 1g vào 100 ml nước cất pha tiêm và truyền trong thời gian 20-30 phút.
Các dung dịch sau có thể dùng pha dịch tiêm truyền:
Dung dịch NaCl đẳng trương.
Dung dịch Ringer.
Dịch truyền điện giải chuẩn.
Dung dịch glucose 5% và 10%.
Dung dịch fructose 5%.
Dung dịch Glucose 6% và Natri Clorid 0,9%.
Liều dùng:
Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp có biến chứng
Người bệnh sử dụng liều 2g. Và khoảng cách giữa hai liều khoảng 12 giờ.
Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng
Người bệnh sử dụng liều 1g. Và khoảng cách giữa hai liều khoảng 12 giờ.
Điều trị nhiễm khuẩn huyết, hoặc đe dọa tính mạng.
Người bệnh sử dụng liều 2g. Và khoảng cách giữa hai liều khoảng 12 giờ.
Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpirom, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
Trong trường hợp dị ứng penicilin, có nguy cơ dị ứng chéo có thể gây ra các phản ứng trầm trọng với cephalosporin. Ðối với các người bệnh suy thận cần giảm liều dùng. Có nguy cơ tăng các phản ứng không mong muốn đối với thận, nếu dùng cefpirom phối hợp với các aminoglycosid (gentamicin, streptomycin....) và khi dùng cefpirom cùng với các thuốc lợi tiểu quai.
Trong thời gian điều trị cũng như sau điều trị có thể có ỉa chảy nặng và cấp, khi dùng các kháng sinh phổ rộng. Ðây có thể là triệu chứng của viêm đại tràng màng giả. Trong trường hợp này cần ngừng thuốc và dùng kháng sinh thích hợp (vancomycin, hoặc metronidazol).
Tránh dùng các thuốc gây táo bón.
Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: Viêm tĩnh mạch ở chỗ tiêm.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
Da: Ngoại ban.
Gan: Tăng Transaminase và Phosphatase kiềm.
Tiết niệu sinh dục: Tăng Creatinin máu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Đau đầu, kích ứng tại chỗ tiêm, sốt, dị ứng, biếng ăn, nhiễm nấm Candida.
Máu: Tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
Tuần hoàn: Hạ huyết áp.
Thần kinh trung ương: Chóng mặt, mắt ngủ, co giật.
Tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, viêm miệng.
Da: Ngứa, mề đay.
Hô hấp: Khó thở.
Thần kinh: Vị giác thay đổi.
Tiết niệu sinh dục: Giảm chức năng thận.
Kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị cho người mang thai bằng Cefpirom còn hạn chế. Nghiên cứu thực nghiệm trên súc vật không thấy có nguy cơ gây quái thai.
Chưa có đủ số liệu để đánh giá nguy cơ cho trẻ em. Vì vậy, người ta khuyên nên ngừng cho con bú khi điều trị với Cefpirom 1g.
Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Probenecid làm giảm sự bài tiết ở ống thận của các cephalosporin đào thải bằng cơ chế này, do đó làm tăng và kéo dài nồng độ cephalosporin trong huyết thanh, kéo dài nửa đời thải trừ và tăng nguy cơ độc của những thuốc này.
Có tiềm năng độc tính với thận khi dùng cephalosporin cùng với các thuốc có độc tính với thận khác, thí dụ thuốc lợi tiểu quai, nhất là ở người bệnh đã bị suy chức năng thận từ trước.
Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Cephalosporin có thể gây nhiễm toan chuyển hóa thuận nghịch.
Thẩm phân phúc mạc và thẩm phân máu có thể làm giảm nồng độ Cefpirom trong máu.
Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.
Hộp 1 lọ thuốc bột pha tiêm.
Hộp 10 lọ.
Hộp 1 lọ + 2 ống nước cất pha tiêm 5ml.
Công ty Cổ Phần Dược Phẩm VCP.
Các bạn có thể dễ dàng mua Cefpirom 1g tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Cefpirom 1g - Thuốc điều trị bệnh do nhiễm khuẩn của VCP
Tư vấn dược sĩ