Bifumax 500 - Cefuroxim 500mg Bidiphar
Tư vấn dược sĩ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Cefotiam 1g VCP là thuốc có công dụng điều trị nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm gây ra như: nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn vết bỏng,... Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm VCP.
Tên biệt dược (tên đầy đủ): Cefotiam 1g
Dạng bào chế: Bột pha tiêm truyền
Số đăng ký: VD-15014-11
Quy cách: Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ, hộp 1 lọ thuốc tiêm bột + 01 ống nước cất pha tiêm 5 ml
Cefotiam hydroclorid: 1g.
Thuốc Cefotiam 1g còn có tên gọi khác là Cefotiamum, đây là thuốc kháng sinh loại cephalosporin. Được sử dụng để điều trị bệnh nhiễm trùng do phẫu thuật. Thuốc Cefotiam 1g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, thành phần hỗn hợp gồm Cefotiam hydrochloride và Natri Carbonat, đựng trong hộp 1 lọ dung tích 20ml.
Thuốc chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm gây ra:
Nhiễm khuẩn huyết.
Nhiễm khuẩn vết bỏng, áp xe dưới da, nhọt, nhọt độc dưới da do nhiễm khuẩn và sinh mà định nhọt.
Viêm khớp nhiễm khuẩn.
Viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi.
Viêm túi mật.
Viêm bể thận, viêm bàng quang, đường niệu, viêm tuyến tiền liệt.
Viêm mảng não mủ.
Nhiễm khuẩn bên trong tử cung, nhiễm khuẩn màng bụng.
Viêm tai giữa, viêm xoang.
Hướng dẫn sử dụng:
Cách dùng:
Thuốc được dùng để tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm bắp.
Liều dùng:
Liều lượng được tính theo dạng base khan.
Người lớn: Tiêm tĩnh mạch 0,5 g – 2 g/ngày, chia làm 2 – 4 liều.
Liều điều trị nhiễm khuẩn huyết ở người lớn có thể lên đến 4 g/ngày.
Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch 40 – 80 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 – 4 lần.
Liều điều trị nhiễm trùng nặng hoặc kéo dài (như nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não mù) ở trẻ em có thể tăng đến 160 mg/kg/ngày.
Quên liều:
Nếu bạn dùng thiếu một liều, bạn có thể dùng ngay khi nhớ ra. Hoặc bỏ qua nếu sắp đến liều dùng tiếp theo. Mặc dù tình trạng này không gây nguy hiểm, nhưng dùng sản phẩm không đều đặn có thể khiến hiệu quả của sản phẩm suy giảm hoặc mất tác dụng hoàn toàn.
“Phế cầu khuẩn gây nhiễm trùng đường hô hấp trên hoàn toàn có thể tấn công và gây biến chứng tim mach như: suy tim do sốc hoặc do viêm nội tâm mạc cấp, rối loạn nhịp tim,…”
Quá mẫn với cefotiam hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm beta-lactam và được kiểm soát tốt việc sử dụng cefotiam trên phụ nữ có thai, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.
Ít gặp:
Gan: Tăng AST (GOT), ALT (GPT), ALP.
Tiêu hóa: Buồn nôn.
Máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin hoặc giảm tiểu cầu.
Phản ứng dị ứng: Phát ban, nổi mày đay, ban đỏ, ngứa, sốt.
Hiếm gặp:
Sốc, sốc phản vệ: Với biểu hiện khó chịu, cảm giác bất thường, chóng mặt, ù tai, vã mồ hôi, thở khó khè, khó thở, phù mạch, toàn thân đỏ bừng, nổi mề đay. Nếu các triệu chứng bất thường trên được quan sát, hãy ngưng sử dụng thuốc và thực hiện các biện pháp điều trị thích hop.
Gan: Viêm gan, rối loạn chức năng gan, vàng da, tăng LDH, tăng Y-GTP.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, biểu hiện phân có máu. Nếu có đau bụng và tiêu chảy thường xuyên, cần ngừng thuốc, sử dụng các biện pháp điều trị thích hợp. Thuốc cũng có thể gây nôn, chán ăn, đau bụng nhưng hiếm gặp
Bội nhiễm: Viêm miệng, nhiễm nấm Candida.
Thiếu vitamin: Thiếu vitamin K gây ra hiện tượng máu không đông và có xu hướng chảy máu, thiếu vitamin B (với biểu hiện viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, viêm dây thần kinh...).
Thận: Suy thận, đặc biệt suy thận cấp có thể xảy ra.
Hô hấp: Hiếm gặp hội chứng PIE kèm theo sốt, ho, khó thở, bất thường trong X quang ngực hoặc có tế bảo ưa eosin. Nếu những bất thường này xảy ra, ngưng dùng thuốc và dùng liệu pháp thích hợp.
Máu: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu.
Phản ứng dị ứng: Hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử bị nhiễm độc (hội chứng Lyell) hiếm khi xảy ra. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào liên quan xảy ra phải ngưng sử dụng cefotiam ngay lập tức, sử dụng các biện pháp điều trị phù hợp.
Các tác dụng phụ khác: Chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, tê liệt có thể xảy ra.
Chưa rõ tần suất:
Thần kinh trung ương: Các triệu chứng thần kinh trung ương như co giật có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
Hiện tại vẫn chưa ghi nhận bất kỳ trường hợp nào xảy ra hiện tượng tương tác với sản phẩm. Để đảm bảo an toàn bạn nên liệt kê các thuốc hoặc sản phẩm bạn đang dùng cho bác sĩ.
Lưu ý chung:
Để đạt được hiệu quả tốt nhất khi sử dụng sản phẩm, bạn cần dùng đúng liều theo chỉ định của nhân viên y tế hoặc theo chỉ dẫn của nhà sản xuất, không được tự ý tăng liều hoặc giảm liều.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú:
Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Người lái xe, điều khiển và vận hành máy móc:
Chưa có bất kỳ báo cáo cụ thể nào. Thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng sản phẩm cho người lái xe và vận hành máy móc.
Ngay khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng này, bạn nên ngừng dùng sản phẩm và đến ngay bệnh viện để được điều trị. Các triệu chứng nói trên có thể kéo dài và trở nên nghiêm trọng nếu bạn không can thiệp kịp thời.
Bảo quản sản phẩm ở nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C, không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào. Không để sản phẩm ở nơi có độ ẩm hoặc nhiệt độ quá cao.
Để xa tầm với trẻ em: Đảm bảo an toàn cho trẻ.
Công ty cổ phần dược phẩm VCP.
Các bạn có thể dễ dàng mua Cefotiam 1g VCP tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Tài liệu tham khảo: https://drugbank.vn/
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Cefotiam 1g VCP - Thuốc hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả
Tư vấn dược sĩ