Osart 20 - Olmesartan Theon Pharma
Tư vấn dược sĩ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Trinitrina với hoạt chất chính Glyceryl trinitrat, có tác dụng điều trị tình trạng nhồi máu cơ tim, suy tim, tăng huyết áp kịch phát khi phẫu thuật. Trinitrina sản xuất bởi Fisiopharma S.R.L.
Glyceryl trinitrat (Nitroglycerin)
Dung dịch đậm đặc để tiêm truyền
Thuốc được chỉ định dùng trong nhồi máu cơ tim cấp, nhồi máu cơ tìm...
Tăng huyết áp kịch phát trong phẫu thuật
Cách dùng:
Thuốc dùng tiêm truyền.
Liều dùng:
Điều trị nhồi máu cơ tim cấp:
Dùng nitroglycerin là một trong số biện pháp điều trị cơ bản ban đầu ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có đau thắt ngực kéo dài hoặc tăng huyết áp hoặc phù phổi cấp, nitroglycerin truyền tĩnh mạch được sử dụng trong vòng 24-48 giờ đầu với liều bắt đầu từ 12,5-25 microgam/ phút, duy trì 10-20 microgam/ phút ( không được để huyết áp tâm thu < 90mmHg và tần số tim > 110 lần/phút.
Người bệnh có suy thất trái (dùng nitrat phối hợp với thuốc ức chế enzyme chuyển đổi nếu bệnh nhân dung nạp tốt) hoặc tăng huyết áp nặng.
Cần dùng liệu pháp liều thấp ban đầu để tránh làm giảm huyết áp quá mức (huyết áp tâm thu < 90mmHg): glyceryl trinitrat 5 microgam/phút được tăng lên từ 5 đến 20 microgam/ phút cách 5-10 phút/ 1 lần, tối đa 200 microgam/ phút cho tới khi huyết áp trung bình giảm 10% ở người huyết áp bình thường và giảm khoảng 30% ở người tăng huyết áp; tiêm truyền duy trì trong 24 giờ hoặc lâu hơn.
Khi liều 200 microgam/ phút không làm hạ huyết áp, phải ngừng truyền vì có kháng nitrat. Một liệu pháp khác phải được thay thế ( như natri nitroprusside, thuốc ức chế enzyme chuyển) nếu đáp ứng thỏa đáng chưa đạt được ở liều 200 microgam/ phút. Hiệu quả của nitroglycerin thường hết sau 12 giờ sau khi ngừng truyền.
Điều trị tăng huyết áp:
Truyền tĩnh mạch liều 5-100microgam/ phút. Khi có đáp ứng thì giảm liều và tăng khoảng cách truyền. Tác dụng hạ huyết áp xuất hiện trong vòng 2-5 phút và duy trì khoảng 3-5 phút sau khi dừng truyền. Chỉ được phép hạ 25% trong vòng 1 giờ đầu.
Dung dịch để truyền tĩnh mạch được chuẩn bị bằng cách pha loãng nitroglycerine thích hợp theo quy định trong bảng dưới đây và truyền bằng một thiết bị tự động hoặc từng giọt một, theo chỉ dẫn trong bảng truyền (1ml tương ứng với xấp xỉ 20 giọt của dung dịch truyền bình thường).
Huyết áp thấp, trụy tim mạch
Thiếu máu nặng
Tăng áp lực nội sọ do chấn thương đầu hoặc xuất huyết não
Nhồi máu cơ tim thất phải
Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
Viêm màng ngoài tim co thắt
Dị ứng với các nitrat hữu cơ
Glocom góc đóng
Dùng kèm với các thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (PDE-5) như sildenafil, tadalafil, vardernafil.
Thận trọng khi sử dụng thuốc Trinitrina cho trẻ em, phụ nữ có thai và đang cho con bú, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kì
Người lái xe và vận hành máy móc không nên sử dụng thuốc vì có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, giảm tỉnh táo
Thận trọng khi điều trị bằng thuốc cho người nghiện rượu
Trong quá trình điều trị cần theo dõi kĩ áp lực động mạch phổi, cung lượng tim, điện tâm đồ..
Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định, không tự ý tăng hay giảm lượng thuốc uống để nhanh có hiệu quả.
Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định ngừng điều trị bằng thuốc.
Không dùng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
Thuốc có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, vì vậy cần phải thận trọng, hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Hệ TKTW: nhức đầu, lú lẫn, choáng váng
Đối với hệ tiêu hóa: ăn không ngon, khó tiêu, buồn nôn
Da và tổ chức dưới da: phát ban, nổi mẩn, tróc vẩy, đỏ da
Hệ tim mạch: đánh trống ngực, tim đập nhanh, tụt huyết áp tư thế,..
Toàn thân: da xanh xao, vã mồ hôi, suy nhược.
Tác dụng phụ thường gặp: mặt đỏ bừng và nóng, vã mồ hôi, suy nhược
Tác dụng phụ hiếm gặp: tím tái, metgemoglobin huyết
Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về bất cứ tác dụng không mong muốn nào gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thuốc giãn mạch, hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu làm tăng tác dụng giảm huyết áp của Trinitrina
Indomethacin làm giảm sinh khả dụng của Trinitrina
Các thuốc chống đông máu của Heparin và thuốc tan huyết khối của Alteplase làm giảm tác dụng của chúng
Sildenafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của cả Trinitrina và Sildenafil vì vậy chống chỉ định kết hợp 2 thuốc trên với nhau
Tránh quên liều; nếu quên liều, bệnh nhân cần bỏ qua liều đã quên, không uống chồng liều với liều tiếp theo. Không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp.
Khi dùng quá liệu, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng của methemoglobin huyết và giãn mạch quá mức như: da lạnh tái nhợt, đau đầu, chóng mặt, hạ huyết áp,tim đập nhanh, buồn nôn, nôn, đau bụng, ngất, suy tim và suy tuần hoàn. Cần theo dõi các triệu chứng của bệnh nhân và báo ngay cho bác sĩ để được xử trí an toàn..
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp/ 10 ống x 1.5ml
Fisiopharma S.R.L
Các bạn có thể dễ dàng mua Trinitrina tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Trinitrina - Thuốc điều trị suy tim hiệu quả của Italy
Tư vấn dược sĩ