Osart 20 - Olmesartan Theon Pharma
250,000 đ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Spifuca fort là thuốc điều trị tình trạng tăng huyết áp vô căn, điều trị bệnh suy tim sung huyết, xơ gan, phù nề gan do suy tim. Với hai thành phần chính là Spironolacton và Furosemid, thuốc có thể dùng điều trị cho cả người lớn và trẻ nhỏ.
Spironolacton: 50mg.
Furosemid: 40mg.
Viên nén bao phim.
Suy tim sung huyết.
Tăng huyết áp vô căn.
Xơ gan.
Phù do xơ gan và suy tim sung huyết.
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc
Suy thận cấp, suy thân năng, vô niệu, tăng kali huyết, mẫn cảm với spironolacton. Mẫn cảm với turosemid và với các dẫn chất sulfo-namid, ví dụ như suifamid chữa đái tháo đường.
Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan.
Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Người lớn:
Lợi tiểu khi phù kháng trị do xơ gan, hội chứng thận hư, suy tim sung huyết, đặc biệt nghi ngờ có tăng aldosteron: Liều ban đầu là uống 1 – 4 viên/ngày, chia 2 – 4 lần, dùng ít nhất 5 ngày, liều duy trì là 2 – 8 viên/ngày, chia 2 – 4 lần.
Chống tăng huyết áp: Liều ban đầu uống 1- 2 viên/ngày, chia 2 – 4 lần, dùng ít nhất 2 tuần, liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.
Trẻ em:
Lợi tiểu hoặc trị tăng huyết áp, cổ trướng do xơ gan: liều ban đầu uống 1 – 3mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2- 4 lần; liều được điều chỉnh sau 5 ngày.
Tình trạng có nguy cơ tăng kali huyết như khi suy giảm chức năng thận và khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thông thường khác. Toan chuyển hóa do tăng clor máu có thể hồi phục (thường đi kèm với tăng kali huyết) có thể xảy ra trong xơ gan mất bù dù chức năng thận bình thường. Các thuốc lợi tiểu nói chung chống chỉ định ở người mang thai, trừ khi bị bệnh tim.
Thận trọng với những người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái khó vì có thể thúc đẩy bí tiểu tiện cấp.
Thường gặp:
Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, liệt dương, ngủ gà.
Nội tiết: Tăng prolactin, to vú đàn ông, chảy sữa nhiều, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh
Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn.
Ít gặp:
Da: Ban đỏ, ngoại ban, mày đay
Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm natri huyết
Thần kinh: Chuột rút, co thắt cơ, dị cảm
Sinh dục tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh.
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Không nên sử dụng vì thuốc có thể gây buồn ngủ.
Liên quan đến Spironolacton: Sử dụng đồng thời spironolacton với các chất ức chế enzym chuyển (ACE- 1) có thể dẫn tới "tăng kali huyết" nặng, đe dọa tính mạng, đặc biệt ở người có. suy thận. Tác dụng chống đông của coumarin, hay d&n chat indandion hay heparin bị giảm khi dùng cùng với spironolaclon. Các thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của spironolacton. Sử dụng đồng thới lithi va spironolacton có thể dẫn đến ngộ độc lithi, do giảm độ thanh thải. Sử dụng đồng thời các thuốc.có chứa kali với spironolacton làm tăng kali huyết. Nửa đời sinh học của đigoxin và các glycosid tim có thể tăng khi dùng đồng thời với spironolacton.
Liên quan đến Furosemid: Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng furosemid phối hợp với các thuốc sau: Cephalothin, cephaloridin vì tăng độc tính cho thận; Muối lithi làm tăng nồng độ thử huyết, có thể gây độc. Nên tránh dùng nếu không theo dõi được lithi huyết chặt chẽ; Aminoglycozid làm tăng độc tính cho tai va than; Glycozid tim làm tăng độc tính do hạ K máu. Cần theo dõi kali huyết và điện tâm đổ; Thuốc chống viêm phi steroid làm giảm tác dụng lợi tiểu; Corticosteroid làm tăng thải K"; Các thuốc chữa đái tháo đường có nguy cơ gây tăng glucose huyết. Cần theo dõi và điều chỉnh liều; Thuốc giãn cơ không khử cực làm tăng tác dụng giãn cơ; Thuốc chống đỏng làm tăng tác dụng chống đông; Cisplatin làm tăng độc tính thính giác. Nên tránh: Các thuốc hạ huyết áp làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều. Đặc biệt khi phối hợp với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng
Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Biểu hiện: Lo lắng, lẫn lộn, yếu cơ, khó thở.
Xử lý: Rửa dạ dày, dùng than hoạt. Kiểm tra cân bằng điện giải và chức năng thận
Điều trị hỗ trợ. Nếu tăng kali huyết có thay đổi điện tâm đồ: Tiêm tĩnh mạch natri bicarbonat, calci gluconat; cho uống nhựa trao đổi ion (natri polystyren sulfonat – biệt dược Kayexalat….) để thu giữ các ion kali, làm giảm nồng độ kali máu.
Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2
Các bạn có thể dễ dàng mua Spifuca fort tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Spifuca fort - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết
Liên hệ