Pamol 120 CPC1 (Hộp 20 ống) - Thuốc giảm đau, hạ sốt cho trẻ

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2023-12-24 21:05:16

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-31623-19
Xuất xứ:
Việt Nam
Hạn sử dụng:
Dạng bào chế:
Hỗn dịch uống.
Đóng gói:
Hộp 20 ống 5ml.
Hoạt chất:
Paracetamol (acetaminophen): 120mg/5ml, 5ml.

Video

Pamol 120 là thuốc được Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội điều chế từ thành phần Paracetamol (acetaminophen) dùng điều trị rất hiệu quả cho các bệnh nhân gặp các vấn đề như đau từ nhẹ đến vừa và sốt. Khi sử dụng Pamol 120 cần tuân thủ đúng liều lượng và hướng dẫn sử dụng từ bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Dưới đây là một số thông tin cụ thể của thuốc Pamol 120.

Thông tin cơ bản về Pamol 120

  • Tên biệt dược (tên đầy đủ): Pamol 120

  • Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.

  • Số đăng ký: VD-31623-19.

  • Quy cách: Hộp 20 ống 5ml.

Hoạt chất có trong Pamol 120

  • Paracetamol (acetaminophen): 120mg/5ml, 5ml.

Một số thông tin về thành phần của Pamol 120

  • Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau hạ sốt tương tự aspirin.

  • Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

  • Với liều điều trị, paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, loét hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. Tác dụng của paracetamol trên hoạt tính cyclooxygenase chưa được biết đầy đủ. Với liều 1g/ngày, paracetamol là 1 thuốc ức chế cyclooxygenase yếu. Tác dụng ức chế của paracetamol trên cyclooxygenase-1 yếu. Paracetamol thường được chọn làm thuốc giảm đau,hạ sốt, đặc biệt ở người cao tuổi và ở người có chống chỉ định dùng salicylat hoặc NSAIDs khác, như người bị hen, có tiền sử loét dạ dày tá tràng và trẻ em.

  • Paracetamol không có tác dụng trên sự kết tập tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

  • Với liều điều trị, paracetamol chuyển hóa chủ yếu qua phản ứng liên hợp sulfat và glucuronid. Một lượng nhỏ chuyển thành một chất chuyển hóa độc, N-acetyl-p-benzoquinonimin (NAPQI). NAPOI được khử độc bằng glutathion và đào thải vào nước tiểu và/hoặc mật. Khi chất chuyển hóa không được liên hợp với glutathion sẽ gây độc cho các tế bào gan và gây hoại tử tế bào.

Tác dụng - Chỉ định của Pamol 120

  • Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa:

  • Đau:

    • Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ đến vừa . Thuốc có hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng

    • Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp. Paracetamol là thuốc thay thế salicylat ( được ưu tiên ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat ) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt

  • Sốt: Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh sẽ dễ chịu hơn. Tuy vậy, liệu pháp hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản, và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh

Cách dùng – liều dùng của Pamol 120

  • Hướng dẫn sử dụng:

    • Liều dùng:

      • Hạ sốt sau khi tiêm ở trẻ em từ 2 – 4 tháng tuổi: Dùng 2,5ml/lần, và có thể dùng đến 4 lần/ngày, bắt đầu khi có sốt sau tiêm chủng. Không được sử dụng quá 4 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc không ít hơn 4 giờ. Nếu trẻ vẫn bị sốt sau khi tiêm chủng 2 ngày, cần thông báo tình trạng với bác sĩ

      • Giảm đau và hạ sốt trong các trường hợp khác:

        • Đối với trẻ em từ 2 – 3 tháng tuổi, nặng trên 4kg và sinh sau 37 tuần

          • Dùng liều 2,5ml/lần, nếu cần thiết có thể dùng lại liều 2,5ml sau 4 – 6 giờ

          • Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tháng tuổi

          • Giữ khoảng cách giữ các liều tối thiểu 4 – 6 giờ

          • Không cho trẻ uống nhiều hơn 2 liều trong vòng 24 giờ. nếu trẻ vẫn sốt sau 2 lần uống, cần thông báo với nhân viên y tế

        • Trẻ em từ 3 tháng – 6 tuổi :

          • Trẻ từ 3 – 6 tháng : Dùng 2,5ml/lần, ngày dùng không quá 4 lần

          • Trẻ từ 6 tháng – 24 tháng : Dùng 5ml/lần, ngày dùng không quá 4 lần

          • Trẻ từ 2 – 4 tuổi : Dùng 7,5ml /lần, ngày dùng không quá 4 lần

          • Trẻ từ 4 – 6 tuổi : Dùng 10ml/lần, ngày dùng không quá 4 lần

    • Cách dùng:

      • Thuốc dùng đường uống.

  • Quên liều:

    • Hạn chế quên liều để đảm bảo hiệu quả tốt nhất khi sử dụng sản phẩm.

    • Nếu đã quên liều hãy sử dụng ngay khi nhớ ra, không sử dụng gộp những liều đã quên.

Chống chỉ định của Pamol 120

  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan.

  • Người bệnh quá mẫn với paracetamol.

  • Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.

Tác dụng phụ của Pamol 120

  • Ban đỏ, mày đay, Thương tổn niêm mạc

  • Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu

  • Ít gặp :

    • Ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu, thiếu máu.

    • Độc tích thận, khi lạm dùng dùng dài ngày.

  • Hiếm gặp : Phản ứng quá mẫn.

Tương tác

  • Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.

Khi sử dụng Pamol 120 cần lưu ý khi những điều gì?

  • Lưu ý chung:

    • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

    • Để xa tầm tay của trẻ em

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú:

    • Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.

  • Người lái xe, điều khiển và vận hành máy móc:

    • Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.

Làm gì khi quá liều Pamol 120

  • Lưu ý sử dụng đúng liều lượng đã thông tin trên hướng dẫn sử dụng và chỉ định của bác sĩ.

  • Trường hợp quá liều nếu khẩn cấp hãy đến nay các cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát

  • Tránh ẩm ướt và nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp

Nhà sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội.

Sản phẩm tương tự

Tài liệu tham khảo: https://drugbank.vn/ 

“Cám ơn quý khách đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Nhathuoctruonganh.com. Nhà thuốc Trường Anh sẽ cố gắng mang tới cho bạn, luôn đồng hành cùng bạn trên chặng đường chăm sóc sức khỏe”.


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin trên website nhathuoctruonganh.com chỉ mang tính chất tham khảo. Nội dung trên trang là những cập nhật mới nhất được lấy từ kênh uy tín, tuy nhiên nó không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị từ nhân viên y tế. Thêm nữa, tùy vào cơ địa của từng người mà các sản phẩm Dược phẩm sẽ xảy ra tương tác khác nhau, vì vậy không thể đảm bảo nội dung có đầy đủ tương tác có thể xảy ra. Nhà thuốc Trường Anh sẽ không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hay mất mát gì phát sinh khi bạn tự ý sử dụng Dược phẩm mà không có chỉ định sử dụng của bác sĩ.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB