Roseginal Mediplantex
Tư vấn dược sĩ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Novynette là thuốc kết hợp với 2 thành phần Desogestrel + Ethinylestradiol giúp bạn với mục đích tránh thai. Tuy nhiên nó không có tác dụng ngăn ngừa các bệnh lây qua đường tình dục. Thuốc Novynette được sản xuất tại Gedeon Richter Plc.
Desogestrel + Ethinylestradiol - 150mcg + 20mcg.
Viên nén bao phim.
Tác dụng của các thành phần chính trong công thức
Ethinyl Estradiol:
Là một loại Estrogen bán tổng hợp.
Điều trị thay thế sau mãn kinh, rối loạn kinh nguyệt, bệnh nam hóa, ung thư tiền liệt tuyến,...
Desogestrel:
Là một Progestogen tổng hợp.
Có hoạt tính ức chế rụng trứng mạnh.
Cơ chế tác dụng: tăng độ dày của chất nhờn tự nhiên ở cổ tử cung. Do đó, ngăn chặn tinh trùng xâm nhập vào cổ tử cung, giảm tỷ lệ thụ tinh thành công.
Ngoài ra, Desogestrel còn làm thay đổi chất lượng của niêm mạc tử cung, do đó ngăn chặn sự làm tổ của trứng đã được thụ tinh. Vì vậy, Desogestrel có tác dụng ngừa thai.
Chỉ định
Thuốc Novynette được dùng với mục đích tránh thai. Tuy nhiên nó không có tác dụng ngăn ngừa các bệnh lây qua đường tình dục.
Cách sử dụng:
Uống thuốc trực tiếp với nước lọc.
Viên thuốc cần được uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
Không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.
Liều dùng:
Tuân theo hướng dẫn cụ thể của thầy thuốc. Liều khuyến cáo được đưa ra như sau:
Uống thuốc vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt với liều: 1 viên/lần/ngày, liên tục trong 21 ngày.
Sau 21 ngày thì ngừng thuốc 7 ngày. Trong thời gian này có thể hành kinh.
Tiếp tục dùng thuốc vào ngày thứ 8, sau 7 ngày dừng (trùng với ngày ở tuần dùng viên đầu tiên, sau 4 tuần).
Tiếp tục tuân theo phác đồ này nếu vẫn có nhu cầu ngừa thai.
Thuốc Novynette không được sử dụng cho những đối tượng sau:
Đã biết hoặc nghi ngờ mang thai.
Tăng huyết áp mức độ trung bình đến nặng.
Tăng Lipoprotein huyết.
Mắc hoặc tiền sử mắc huyết khối động mạch.
Mang những yếu tố nguy cơ gây huyết khối động tĩnh mạch.
Tiền sử bản thân hay gia đình có huyết khối tắc mạch.
Bệnh mạch do đái tháo đường.
Bệnh gan trầm trọng, tiền sử hoặc đang mắc vàng da ứ mật hoặc viêm gan, tiền sử vàng da thai kỳ, vàng da do dùng Steroid.
Hội chứng Rotor và hội chứng Dubin-Johnson, u tế bào gan, rối loạn chuyển hóa Porphyrin.
Sỏi mật.
Đã biết hoặc nghi ngờ u phụ thuộc Estrogen, tăng sản niêm mạc tử cung, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.
Mắc hoặc tiền sử mắc Lupus ban đỏ hệ thống.
Tiền sử thai kỳ hoặc trước đó dùng Steroid bị ngứa trầm trọng, Herpes sinh dục.
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
Để xa tầm tay trẻ em.
Không sử dùng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
Thắc mắc xin liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp chính xác nhất.
Thận trọng khi sử dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Thắc mắc xin liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải đáp chính xác nhất.
Thường gặp:
Xuất huyết không theo chu kỳ kinh nguyệt, vô kinh.
Thay đổi tiết dịch tử cung, tăng kích thước u xơ cổ tử cung.
Nhiễm khuẩn âm đạo.
Vú căng, đau và có tiết dịch.
Buồn nôn, nôn.
Nổi mẩn, phát ban, nám mặt.
Đau đầu, đau nửa đầu, trầm cảm.
Giảm dung nạp Glucose.
Hiếm gặp:
Tăng nguy cơ mắc huyết khối, huyết khối tắc động tĩnh mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim,...
Vàng da ứ mật, sỏi mật, tắc mật.
Hoạt hóa phản ứng Lupus ban đỏ hệ thống.
Nếu thấy tác dụng phụ trên hoặc bất cứ phản ứng bất lợi nào khác, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.
Các thuốc chống động kinh: Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin, Primidon,...
Thuốc chống lao: Rifampicin, Isoniazid.
Chống viêm: Dexamethasone, Phenylbutazon.
Thuốc điều trị HIV: Ritonavir, Nevirapine,...
Kháng sinh: Chloramphenicol, Nitrofurantoin, Ampicillin, Tetracycline, Sulfamid,...
Chống nấm: Griseofulvin, Ketoconazole, Fluconazole.
Tăng huyết áp mạch phổi: Basentan.
Modafinil.
Thuốc Novynette làm tăng nồng độ trong huyết tương và mô của các thuốc sau:
Cyclosporin.
Theophylline.
Metoprolol.
Glucocorticoid (Hydrocortison).
Thuốc Novynette làm giảm nồng độ huyết tương, giảm tác dụng của:
Lamotrigine.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Mỗi loại thuốc có bảo quản khác nhau, bạn nên đọc kỹ hướng sử dụng bảo quản được in trên bao bì.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 1 vỉ x 21 viên.
Gedeon Richter Plc..
Các bạn có thể dễ dàng mua Novynette tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Novynette - Thuốc được dùng với mục đích tránh thai
Tư vấn dược sĩ