Bifumax 500 - Cefuroxim 500mg Bidiphar
100,000 đ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
67,600 đ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Netilmicin 3ml MD pharco có chứa hoạt chất Netilmicin (dưới dạng Netilmicin sulfat), dùng điều trị nhiễm khuẩn. Netilmicin có thể phối hợp với penicilin hoặc cephalosporin nhưng phải tiêm riêng. Ngoài ra, thuốc còn được dùng dưới dạng muối sulfat, nhưng liều được sử dụng dưới dạng base.
Netilmicin sulfat: 150mg/ 3ml
Dung dịch tiêm truyền
Nhiễm khuẩn da, mô mềm.
Nhiễm khuẩn ổ bụng.
Nhiễm khuẩn hô hấp dưới.
Nhiễm khuẩn tiết niệu.
Nhiễm khuẩn huyết.
Bệnh lậu.
Netilmicin được chỉ định thay thế cho amikacin trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm đã kháng gentamicin và tobramycin.
Cách dùng:
Thuốc được sử dụng qua đường tiêm truyền
Liều dùng:
Netilmicin được dùng dưới dạng muối sulfat, nhưng liều được biể dưới dạng base.
Tiêm bắp: 4 — 6 mg/kg/ngày, một lần duy nhất hoặc có thể chia đều nhau 8 hoặc 12 giờ.
Trường hợp nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng, có thé dùng 755, mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, cách nhau 8 giờ, trong thời gian ngắn.
Ngay khi biểu hiện lâm sàng cho phép, phải đưa liều trở lại 6 mg/kg/ngày hoặc thấp hơn, thường là sau 48 giờ.
Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, dùng liều duy nhất mỗi ngày 150 mg, trong 5 ngày, hoặc 3 — 4 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ.
Các liều như trên có thể tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút đến 2 giờ, pha trong 50 – 200 ml dịch truyền.
Với trẻ em, lượng dịch truyền cần giảm đi tương ứng. Không chỉ định tiêm dưới da vì nguy cơ hoại tử da.
Thời gian điều trị netilmicin thường từ 7 — 14 ngày.
Người lớn:
Liều thường dùng: 4-6 mg/kg/ngày, 1 lần duy nhất hoặc chia đều cách nhau 8 hoặc 12 giờ. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng: 7,5 mg/kg/ngày, chia 3 lần, cách nhau 8 giờ, trong thời gian ngắn. Ngay khi biểu hiện lâm sàng cho phép, phải đưa liều trở lại 6 mg/kg/ngày hoặc là thấp hơn, thường là sau 48 giờ.
Liều cho trẻ em:
Trẻ đẻ non và sơ sinh dưới 1 tuần tuổi: 6 mg/kg/ngày chia 2 lần, cách nhau 12 giờ. Trẻ dưới 6 tuần tuổi: Có thể dùng liều 4 - 6,5 mg/kg/ngày, chia 2 lần, cách nhau 12 giờ. Trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên và trẻ lớn: Dùng liều 5,5 - 8 mg/kg/ngày, chia 3 lần, cách 8 giờ hoặc 2 lần cách nhau 12 giờ.
Giám sát nồng độ thuốc điều trị:
Thuốc có phạm vi điều trị hẹp, cần theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh ở mọi người đã dùng thuốc và ở trẻ mới sinh, người cao tuổi, người suy thận hoặc điều trị kéo dài. Nồng độ netilmicin trong huyết thanh ở phạm vi điều trị là 6-12 mcg/ml, nếu nồng độ đỉnh (15-30 phút sau khi tiêm) > 16 mcg/ml hoặc nồng độ đáy (trước khi đưa liều tiếp theo) > 2 mcg/ml trong thời gian dài sẽ có nguy cơ độc tính cao, cần hiệu chỉnh liều để đạt nồng độ điều trị.
Quá mẫn với netilmicin, các kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc bắt kỳ thành phần nào của thuốc.
Nhược cơ nặng.
Dùng đồng thời với các kháng sinh aminoglycosid khác.
Do độc tính của netilmicin giống như các aminoglycosid khác, thận trọng khi sử dụng netilmicin ở người cao tuổi hoặc ở bệnh nhân có suy thận mắc kèm.
Cần thận trọng sử dụng netilmicin ở trẻ đẻ non và trẻ sơ sinh.
Mất nước và giảm khối lượng dịch ngoại bào cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ gây độc ở bệnh nhân..
Natri sulfat va Natri metabisulfit có trong thuốc tiêm netilmicin sulfat có thể gây các phản ứng dạng dị ứng, sốc phản vệ hoặc co thắt phế quản ở một số bệnh nhân nhạy cảm.
Thận trọng sử dụng netilmicin ở bệnh nhân có bất thường thính giác hoặc rối loạn tiền đình.
Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
ADR của netilmicin tương tự gentamicin.
Thường gặp, ADR>1/100
Thận: Có thể suy thận cấp, tiểu nhiều hoặc tiểu ít, khát nước.
Thần kinh: Co thắt cơ, co giật.
Ốc tai tiền đình: Nghe kém,ù tai, chóng mặt, hoa mắt, nôn, buồn nôn.
Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100
Thần kinh- cơ: Liệt cơ hô hấp, yếu cơ.
Mắt: Rối loạn thị giác.
Hạ huyết áp.
Huyết học: Tăng bạch cầu ái toan.
Chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng kali huyết, tăng transaninase huyết thanh.
Sử dụng netilmicin với kháng sinh aminogycosid khác hoặc capreomycin sẽ làm tăng độc tính trên thính giác, trên thận và ức chế thần kinh – cơ.
Không nên phối hợp netilmicin với kháng sinh polymyxin
Không nên dùng phối hợp netilmicin với độc tố botalium.
Sử dụng đồng thời netimicin và các kháng sinh nhóm beta-lactam (các kháng sinh penicillin hoặc cephalosporin) làm tăng nguy cơ độc tính trên thận.
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.
Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 ống x 3ml
Công ty CPDP Minh Dân
Các bạn có thể dễ dàng mua Netilmicin 3ml MD pharco tại Trường Anh Pharm bằng cách:
100,000 đ
Liên hệ
90,000 đ
190,000 đ
Liên hệ
Liên hệ
Netilmicin 3ml MD pharco - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả
67,600 đ