Sertraline 100mg aurobindo
Tư vấn dược sĩ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Topamax 25mg được nhập khẩu trực tiếp từ hãng Cilag AG của Thụy Sỹ. Thuốc được chỉ định trong đơn trị liệu cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi trong điều trị động kinh cục bộ có kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể thứ phát, và cơn động kinh co cứng - co giật toàn thể nguyên phát. Lưu ý khi dùng thuốc uống cả viên, không được bẻ ra.
Topiramat: 25mg
Viên nén bao phim
Đơn trị liệu cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi trong điều trị động kinh cục bộ có kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể thứ phát, và cơn động kinh co cứng - co giật toàn thể nguyên phát.
Phối hợp trong điều trị cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị cơn động kinh khởi phát cục bộ, có kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể thứ phát hoặc cơn động kinh co cứng - co giật toàn thể nguyên phát và trong điều trị cơn động kinh liên quan đến hội chứng LennoxGastaut.
Thuốc được chỉ định điều trị dự phòng đau nửa đầu ở người lớn sau khi đánh giá kỹ lưỡng các biện pháp điều trị khác. Topiramat không dùng để điều trị cơn đau nửa đầu cấp.
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống. Khuyến cáo khi dùng không được bẻ viên.
Liều dùng:
Động kinh - điều trị phối hợp:
Người lớn:
Nên khởi đầu với liều 25 - 50mg vào mỗi buổi tối trong một tuần. Đã có báo việc sử dụng liều khởi đầu thấp hơn nhưng chưa được nghiên cứu một cách hệ thống. Sau đó cách mỗi một tuần hoặc mỗi hai tuần, nên tăng liều thêm 25 - 50mg/ngày và chia làm 2 lần uống mỗi ngày. Việc chỉnh liều phải dựa vào đáp ứng lâm sàng. Một số bệnh nhân có thể đạt hiệu quả điều trị khi dùng liều 1 lần/ngày.
Trong các thử nghiệm lâm sàng khi điều trị phối hợp, mức liễu 200mg là có hiệu quả và là liều thấp nhất được nghiên cứu. Vì vậy, liều này có thể được xem như là liều tối thiểu đạt hiệu quả. Liều dùng thông thường hàng ngày là 200 - 400 mg, chia làm hai lần. Một số bệnh nhân đã đượcdùng ở liều cao 1600mg/ngày.
Các khuyến cáo về liều dùng này áp dụng cho tất cả người lớn, kế cả người cao tuổi hiện không có bệnh về thận.
Trẻ em từ 2 tuổi trở lên:
Tổng liều dùng hàng ngày khi điều trị phối hợp được khuyến cáo khoảng 5-9mg/kg/ngày, chia làm hai lần. Việc chỉnh liều nên được khởi đầu bằng 25mg (hoặc thấp hơn, dựa trên phạm vi liều từ 1-3mg/kg/ngày) vào mỗi tối trong tuần đầu tiên. Sau đó để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu, sau cách mỗi 1 hoặc 2 tuần nên tăng liều trong giới hạn khoảng 1-3mg/kg/ngày (chia làm hai lần uống). Việc chỉnh liều nên dựa trên đáp ứng lâm sàng.
Liều dùng hàng ngày lên tới 30mg/kg/ngày đã được nghiên cứu và nói chung được dung nạp tốt.
Động kinh - Đơn trị liệu:
Người lớn:
Sự chỉnh liều nên khởi đầu ở liều 25mg dùng mỗi buổi tối trong một tuần. Sau đó, cách mỗi 1 tuần hoặc mỗi hai tuần, nên tăng liều thêm 25 hoặc 50mg/ngày và chia làm 2 lần uống một ngày. Nếu bệnh nhân không thể dung nạp với chế độ chỉnh liều như vậy, thì nên tăng liều ít hơn hoặc kéo dài khoảng thòi gian giữa các lần tăng liều. Liều và tốc độ chỉnh liều nên dựa trên đáp ứng lâm sàng.
Liều khởi đầu khuyến cáo khi đơn trị liệu bằng topiramat ở người lớn trong khoảng 100-200mg/ngày chia làm 2 lần và liều hàng ngày tối đa được khuyến cáo là 500mg/ngày chia làm 2 lần. Một số bệnh nhân động kinh thể kháng trị dung nạp với topiramat ở liều 1000mg/ngày trong đơn trị liệu. Các liều khuyến cáo này áp dụng cho tất cả người lớn, kể cả người cao tuổi không có bệnh về thận.
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên:
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên nên bắt đầu với liều từ 0,5-1mg/kg vào buổi tối, trong tuần đầu. Sau đó cách mỗi 1 hoặc 2 tuần, tăng liều khoảng 0,5-1mg/kg/ngày, chia làm hai lần uống. Nếu trẻ không thể dung nạp với chế độ chỉnh liều trên, thì nên tăng liều ít hơn hoặc kéo đài thời gian giữa các lần tăng liều. Liều và tốc độ chỉnh liều nên dựa trên đáp ứng lâm sàng.
Liều khởi đầu khuyến cáo khi đơn trị liệu bằng topiramat ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên là từ 100-400mg/ngày. Trẻ em mới được chẩn đoán cơn động kinh khởi phát cục bộ đã dùng liều lên đến 500mg/ngày.
Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Không dùng để dự phòng đau nửa đầu cho phụ nữ có thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp.
Ngừng thuốc: Những bệnh nhân có hay không có tiền sử có cơn co giật, hay động kinh, phải ngừng từ từ các thuốc chống động kinh, bao gồm cả topiramat, nhằm giảm thiểu nguy cơ bị con động kinh, hoặc nguy cơ tăng tần số cơn động kinh.
Bênh nhân suy thận: Nên thận trọng khi uống topiramat bởi độ thanh thải của topiramat ở thận và huyết tương giảm.
Rối loạn khí sắc/trầm cảm: Có sự gia tăng rối loạn khí sắc và trầm cảm được ghi nhận trong thời gian điều trị với topiramat.
Sư bù nước: Việc dùng nước đầy đủ trong khi đang dùng topiramat là điều rất quan trọng. Dùng nước có thể làm giảm nguy cơ bị sỏi thận.
Tự tử/Có ý định tự tử: bệnh nhân nên dược theo dõi các đấu hiệu của ý định và hành vi tự tử và nên cân nhắc điều trị một cách thích hợp. Nên khuyên bệnh nhân (và người nhà bệnh nhân khi cần thiết) cần có tư vấn y khoa ngay lập tức khi có các dấu hiệu của ý định và hành vi tự tử.
Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Sản phẩm không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Biếng ăn, giảm ngon miệng.
Rối loạn tâm thần:
Tâm thần chậm chạp, rối loạn về ngôn ngữ diễn đạt, trạng thái lú lẫn, trầm cảm, mất ngủ, gây hấn, kích động, giận dữ, lo lắng, mất định hướng, thay đổi khí sắc, hành vi bất thường, trầm cảm, rối loạn ngôn ngữ diễn đạt, khí sắc trầm cảm, khí sắc hai chiều.
Rối loạn hệ thần kinh:
Buồn ngủ, chóng mặt, dị cảm, bất thường phối hợp, rung giật nhãn cầu, lờ đờ, loạn vận ngôn, giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, run, quên, rối loạn thăng bằng, giảm cảm giác, run khi cử động có chủ ý, loạn vị giác, sa sút tâm thần, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn nhận thức, giảm kỹ năng tâm thần vận động, an thần, khiếm khuyết thị giác.
Rối loạn mắt:
Nhìn đôi, nhìn mờ, rối loạn thị giác, khô mắt.
Tác động của các thuốc chống động kinh khác trên topiramat:
Phenytoin và carbanlazepin làm giảm nồng độ huyết tương của topiramat. Cần điều chỉnh liều dùng của topiramat khi ngừng dùng hoặc dùng chung phenytoin hoặc carbamazenpine với topiramat khi điều trị. Nên tiến hành chuẩn liều để có được hiệu quả lâm sàng. Dùng chung hoặc ngừng dùng acid valproic không làm thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng nồng độ trong huyết tương của topiramat và do đó, không cân điều chỉnh liều dùng của topiramat.
Các tương tác thuốc khác:
Digoxin: Trong nghiên cứu liều duy nhất, diện tích dưới đường cong (AUC) của nồng độ digoxm trong huyết tương giảm 12 % khi dùng dộng thời với topiramat. Tương quan về mặt lâm sàng của quan sát này chưa được thiết lập. Khi ngừng dùng topiramat hoặc dùng chung topiramat ở những người bệnh đang dùng digoxin, cần chú ý kiểm tra thường kỳ digoxin trong huyết thanh.
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.
Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 6 vỉ x 10 viên
Cilag AG - Thụy Sỹ
Các bạn có thể dễ dàng mua Topamax 25mg tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Topamax 25mg - Thuốc trị động kinh cục bộ của Thụy Sỹ
Tư vấn dược sĩ