Pms-Gabapentin - Thuốc điều trị động kinh, co giật của Canada

Pms-Gabapentin - Thuốc điều trị động kinh, co giật của Canada

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

Gọi tư vấn: 0971899466
Số đăng ký
VN-18051-14
Xuất xứ
Canada
Hạn sử dụng
Sử dụng trước thời điểm hạn sử dụng trên bao bì.
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Đóng gói
Lọ 100 viên.
Hoạt chất
Gabapentin

Thông tin Pms-Gabapentin - Thuốc điều trị động kinh, co giật của Canada

Pms-Gabapentin là sản phẩm gì?

  • Pms-Gabapentin là thuốc chống co giật hoặc thuốc chống động kinh, điều trị các tình trạng đau thần kinh khác. Pms-Gabapentin được sản xuất bởi Pharmascience Inc- Canada.

Thành phần của Pms-Gabapentin

  • Gabapentin 300mg.

Dạng bào chế

  • Viên nang cứng.

Chỉ định của Pms-Gabapentin

  • Thuốc được dùng chung với các thuốc khác để phòng ngừa và kiểm soát động kinh. Thuốc còn được dùng để giảm đau thần kinh sau bệnh zona ở người lớn. Gabapentin được biết đến như một loại thuốc chống co giật hoặc thuốc chống động kinh.
  • Thuốc còn có thể điều trị các tình trạng đau thần kinh khác (chẳng hạn như bệnh thần kinh đái tháo đường, bệnh lý thần kinh ngoại biên, đau dây thần kinh sinh ba) và hội chứng chân không yên (chân bồn chồn).

Chống chỉ định của Pms-Gabapentin 

  • Thuốc chống chỉ định dùng trong các trường hợp dị ứng hoặc quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Cách dùng - Liều dùng

  • Cách dùng:
    • Dùng thuốc này theo đường uống với thức ăn hoặc không, theo chỉ dẫn của bác sĩ.
    • Uống trọn viên với nhiều nước.
  • Liều dùng:
    • Liều dùng dành cho người lớn:

      • Dùng trong trường hợp điều trị  cho người bị động kinh
        • Sử dụng liều ban đầu:  Uống 300mg thuốc/ lần vào ngày thứ nhất. Tiếp đó uống 300mg/ 2  lần vào  ngày thứ 2. Sau đó uống 300mg/ 3 lần vào ngày thứ 3.
        • Sử dụng liều duy trì: Uống từ 900 – 1800mg, chia làm 3 lần dùng. Trường hợp bệnh nghiêm trọng thì có thể tăng liều dùng lên 300mg hoặc 400mg viên nang/ ngày, chia làm 3 lần dùng. Liều lượng tối đa không vượt quá 1800mg/ ngày.
        • Khoảng cách giữa các lần  uống là 12 giờ.
      • Dùng  trong trường hợp điều trị cho người bị hậu Zona thần kinh
        • Sử dụng liều ban đầu:  Uống 300mg thuốc/ lần vào ngày thứ nhất. Tiếp đó uống 300mg/ 2  lần vào  ngày thứ 2. Sau đó uống 300mg/ 3 lần vào ngày thứ 3.
        • Liều lượng có thể tăng lên trong trường hợp cần giảm đau với 1800mg thuốc. Tuy nhiên cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tăng liều.
        • Sử dụng liều duy trì: Uống từ 900 – 1800mg, chia làm 3 lần dùng.
      • Liều lượng theo khuyến cáo:
        • Sử dụng 600mg/ ngày, chia làm 2 lần dùng.
        • Thời gian uống thuốc theo khuyến cáo:
        • Ngày điều trị thứ 1: Uống 300mg vào bữa tối.
        • Ngày điều trị thứ 2: Uống 600mg vào bữa tối.
        • Ngày điều trị 3 - 6: Uống 900mg vào bữa tối.
        • Ngày điều trị 7 - 10: Uống 1200mg vào bữa tối.
        • Ngày điều trị 11 - 14: Uống 1500mg vào bữa tối.
        • Ngày điều trị 15 - : Uống 1800mg vào bữa tối.
      • Dùng trong trường hợp điều trị cho người bị hội chứng bồn chồn
        • Sử dụng viên nén phóng thích kéo dài với liều lượng 600 mg/ lần/ ngày. Uống kèm với thức ăn vào khoảng 5 giờ chiều.
    • Dùng trong trường hợp điều trị cho trẻ bị động kinh
      • Trẻ em từ 3 – 12 tuổi
        • Sử dụng liều lượng ban đầu: Dùng 10 – 15mg/ kg trọng lượng cơ thể, chia làm 3 lần uống.
        • Trẻ em từ 5 tuổi trở lên sử dụng 25 – 35 mg/ kg trọng lượng cơ thể/ ngày, chia làm 3 lần dùng.
        • Trẻ em từ 3 - 4 tuổi, sử dụng 40 mg/ kg trọng lượng cơ thể/ ngày, chia làm 3 lần dùng. Có thể sử dụng nhiều dạng khác nhau của thuốc. Liều lượng có  thể tăng lên nếu khả năng dung nạp của thuốc tốt. Thời gian uống thuốc cách nhau 12 giờ/ liều.
      • Trẻ em 12 tuổi trở lên
        • Sử dụng liều ban đầu:  Uống 300mg thuốc/ lần vào ngày thứ nhất. Tiếp đó uống 300mg/ 2  lần vào  ngày thứ 2. Sau đó uống 300mg/ 3 lần vào ngày thứ 3.
        • Sử dụng liều duy trì: Uống từ 900 – 1800mg, chia làm 3 lần dùng. Liều lượng có thể tăng lên trong trường hợp cần giảm đau với 1800mg thuốc. Tuy nhiên cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tăng liều.
        • Thời gian uống thuốc cách nhau 12 giờ/ liều.
    • Hiện nhà sản xuất chưa có công bố về liều dùng thuốc an toàn cho trẻ em dưới 3 tuổi. Do đó các bậc phụ huynh không được tự ý cho trẻ sử dụng nếu chưa có chỉ định từ các bác sĩ hoặc những người nhiều kinh nghiêm chuyên môn khác.

Lưu ý khi sử dụng  

  • Báo cho bác sĩ và dược nếu bạn dị ứng với gabapentin, bất kỳ thuốc nào, hoặc bất kỳ hoạt chất nào trong gabapentin.
  • Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ của Pms-Gabapentin

  • Một số những tác dụng phụ ít nguy hiểm:
    • Đau đầu.
    • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, táo bón..
    • Ảnh hưởng đến thị lực.
    • Cơ thể mệt  mỏi.
    • Thường xuyên buồn ngủ, chóng mặt.
  • Những tác dụng phụ nguy hiểm hơn, tuy nhiên hiếm gặp:
    • Các triệu chứng động kinh gia tăng, nghiêm trọng hơn.
    • có các biểu hiện của cảm cúm.
    • Trên da xuất hiện phát ban, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu bất thường.
    • Đau ngực, nhịp tim rối loạn bất thường.
    • Sốt kèm theo ho, khó thở.
    • Trọng lượng cơ thể tăng nhanh.
    • Tần suất đi tiểu ít hơn bình thường.
  • Ngoài ra có những tác dụng phụ chưa được liệt kê đầy đủ ở trên. Có những dấu hiệu nghiêm trọng hoặc không nghiêm trọng xảy ra cũng cần thông báo cho các bác sĩ, dược sĩ biết để xử lý kịp thời.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ mang thai hoặc đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ nên tham khảo và tìm hiểu kỹ những lợi ích và nguy hiểm mà thuốc mang lại cho sức khỏe trẻ nhỏ và thai nhi trước khi dùng.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không an toàn khi sử dụng cho những người có đặc thù công việc cần tập trung cao độ như tài xế thường xuyên lái xe hoặc người thường xuyên phải vận hành máy móc vì có thể gây hoa mắt, chóng mặt.

Tương tác

  • Một vài loại thuốc có thể xảy ra tương tác và cần thận trọng nếu bắt buộc phải sử dụng đồng thời với thuốc:
    • Morphine (Kadian, MS Contin, Oramorph,…);
    • Hydrocodone, (Lortab, Vicodin,…);
    • Naproxen (Naprosyn, Aleve, Anaprox,…).

Xử trí khi quên liều

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định. 

Xử trí khi quá liều

  • Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Quy cách đóng gói 

  • Lọ 100 viên. 

Bảo quản

  • Nên bảo quản ở nhiệt độ mát mẻ, tránh ẩm ướt và ánh nắng trực tiếp, không để trong môi trường quá lạnh hoặc quá ẩm như nhà tắm.

Hạn sử dụng

  • Sử dụng trước thời điểm hạn sử dụng trên bao bì.

Nhà sản xuất 

  • Pharmascience Inc- Canada.

Sản phẩm tương tự

Giá Pms-Gabapentin là bao nhiêu?

  • Pms-Gabapentin hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Pms-Gabapentin ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Pms-Gabapentin tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30
  • Mua hàng trên website: https://nhathuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất