IVF hCG 5000 Neova Biogene
Tư vấn dược sĩ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Medrol 4mg bào chế dạng viên nén, có tác dụng điều trị rối loạn nội tiết, các bệnh lý liên quan đến da hiệu quả. Medrol 4mg có thành phần chính Methylprednisolone; sản xuất bởi Pfizer Italia S.r.l - Ý.
Methylprednisolone
Viên nén
Rối loạn nội tiết:
Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát (hydrocortison hay cortison là thuốc được ưu tiên tuyển chọn; những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng).
Tăng sản thượng thận bẩm sinh.
Viêm tuyến giáp không sinh mủ.
Calci máu cao phối hợp ung thư.
Những rối loạn không phải do nội tiết:
Rối loạn do thấp khớp: Liệu pháp điều trị bổ trợ đối với chỉ định ngắn hạn (để đưa bệnh nhân qua khỏi giai đoạn cấp hay trầm trọng) trong:
Viêm khớp do vẩy nến
Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp chọn lọc đòi hỏi liệu pháp duy trì liều thấp)
Viêm cột sống dính khớp
Viêm túi thanh mạc cấp và bán cấp
Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp
Viêm màng hoạt dịch của khớp xương
Viêm bao hoạt dịch gân cấp tính không đặc hiệu
Viêm khớp cấp tính do gút
Viêm xương khớp sau chấn thương
Viêm màng hoạt dịch của chứng thoái hóa khớp
Viêm mỏm lồi cầu xương
Bệnh hệ thống tạo keo: Dùng trong giai đoạn trầm trọng hoặc để điều trị duy trì trong những trường hợp chọn lọc của:
Lupus ban đỏ toàn thân
Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ)
Thấp tim cấp
Đau cơ dạng thấp
Viêm động mạch do tế bào khổng lồ
Bệnh thuộc về da:
Pemphigus
Viêm da bọng nước dạng Herpes
Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson)
Viêm da tróc vảy
U sùi dạng nấm
Vẩy nến thể nặng
Viêm da tiết bã nhờn thể nặng
Bệnh dị ứng: Kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:
Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm.
Bệnh huyết thanh.
Hen phế quản.
Các phản ứng quá mẫn với thuốc
Viêm da do tiếp xúc
Viêm da dị ứng do di truyền
Bệnh về mắt: Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của mắt như:
Viêm loét kết mạc do dị ứng.
Nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster.
Viêm kết mạc dị ứng
Viêm giác mạc
Viêm tiền phòng
Viêm màng mạch nho sau lan tỏa và viêm màng mạch
Viêm mắt đồng cảm
Viêm màng mạch – võng mạc
Viêm thần kinh thị giác
Viêm mống mắt và viêm mống mắt – thể mi
Bệnh ở đường hô hấp:
Bệnh sarcoid có triệu chứng
Hội chứng Loeffler không thể điều trị bằng cách khác
Chứng nhiễm độc berylli
Lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp
Viêm phổi hít
Rối loạn về huyết học:
Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn
Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn
Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn)
Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu)
Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu)
Các bệnh ung thư: Điều trị tạm thời trong:
Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn
Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em
Tình trạng phù: Để giúp bài niệu và giảm protein trong hội chứng thận hư có cân bằng không kèm theo urê máu cao, hoặc hội chứng thận hư do lupus ban đỏ rải rác.
Bệnh về đường tiêu hóa: Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:
Viêm loét đại tràng
Viêm đoạn ruột non
Hệ thần kinh:
Các trường hợp trầm trọng cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
Các trường hợp phù kết hợp với u não.
Theo chỉ dẫn của bác sĩ
Không sử dụng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Chưa có báo cáo
Không sử dùng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
Thận trọng khi sử dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có báo cáo
Chưa có báo cáo
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 3 vỉ x 10
Pfizer Italia S.r.l - Ý
Các bạn có thể dễ dàng mua Medrol 4mg tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Medrol 4mg -Thuốc điều trị rối loạn nội tiết hiệu quả
Tư vấn dược sĩ