Medrol 16mg -Thuốc điều trị rối loạn nội tiết hiệu quả

Medrol 16mg -Thuốc điều trị rối loạn nội tiết hiệu quả

Mã: 800110991824 NSX: Pfizer (Perth) PTY LTD

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

Gọi tư vấn: 0971899466
Số đăng ký
VN-13806-11, Số lô: CJ1943 VN-22447-19
Xuất xứ
Italy (nước Ý)
Hạn sử dụng
36 tháng
Dạng bào chế
Viên nén
Đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin Medrol 16mg -Thuốc điều trị rối loạn nội tiết hiệu quả

Medrol 16mg là sản phẩm gì?

  • Medrol 16mg với thành phần chính Methylprednisolone, có tác dụng điều trị tình trạng rối loạn nội tiết hiệu quả. Medrol 16mg bào chế dạng viên nén, sản xuất bởi Pfizer Italia S.r.l - Ý.

Thành phần của Medrol 16mg

  • Methylprednisolone

Dạng bào chế

  • Viên nén 

Công dụng - Chỉ định của Medrol 16mg

  •  Rối loạn nội tiết:

    • Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát (hydrocortison hay cortison là thuốc được ưu tiên tuyển chọn; những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng).

    • Tăng sản thượng thận bẩm sinh.

    • Viêm tuyến giáp không sinh mủ.

    • Calci máu cao phối hợp ung thư.

  • Những rối loạn không phải do nội tiết:

    • Rối loạn do thấp khớp: Liệu pháp điều trị bổ trợ đối với chỉ định ngắn hạn (để đưa bệnh nhân qua khỏi giai đoạn cấp hay trầm trọng) trong:

    • Viêm khớp do vẩy nến

    • Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp chọn lọc đòi hỏi liệu pháp duy trì liều thấp)

    • Viêm cột sống dính khớp

    • Viêm túi thanh mạc cấp và bán cấp

    • Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp

    • Viêm màng hoạt dịch của khớp xương

    • Viêm bao hoạt dịch gân cấp tính không đặc hiệu

    • Viêm khớp cấp tính do gút

    • Viêm xương khớp sau chấn thương

    • Viêm màng hoạt dịch của chứng thoái hóa khớp

    • Viêm mỏm lồi cầu xương

  • Bệnh hệ thống tạo keo: Dùng trong giai đoạn trầm trọng hoặc để điều trị duy trì trong những trường hợp chọn lọc của:

    • Lupus ban đỏ toàn thân

    • Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ)

    • Thấp tim cấp

    • Đau cơ dạng thấp

    • Viêm động mạch do tế bào khổng lồ

  • Bệnh thuộc về da:

    • Pemphigus

    • Viêm da bọng nước dạng Herpes

    • Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson)

    • Viêm da tróc vảy

    • U sùi dạng nấm

    • Vẩy nến thể nặng

    • Viêm da tiết bã nhờn thể nặng

  • Bệnh dị ứng: Kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:

    • Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm.

    • Bệnh huyết thanh.

    • Hen phế quản.

    • Các phản ứng quá mẫn với thuốc

    • Viêm da do tiếp xúc

    • Viêm da dị ứng do di truyền

  • Bệnh về mắt: Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của mắt như:

    • Viêm loét kết mạc do dị ứng.

    • Nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster.

    • Viêm kết mạc dị ứng

    • Viêm giác mạc

    • Viêm tiền phòng

    • Viêm màng mạch nho sau lan tỏa và viêm màng mạch

    • Viêm mắt đồng cảm

    • Viêm màng mạch – võng mạc

    • Viêm thần kinh thị giác

    • Viêm mống mắt và viêm mống mắt – thể mi

  • Bệnh ở đường hô hấp:

    • Bệnh sarcoid có triệu chứng

    • Hội chứng Loeffler không thể điều trị bằng cách khác

    • Chứng nhiễm độc berylli

    • Lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp

    • Viêm phổi hít

  • Rối loạn về huyết học:

    • Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn

    • Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn

    • Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn)

    • Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu)

    • Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu)

  • Các bệnh ung thư: Điều trị tạm thời trong:

    • Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn

    • Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em

  • Tình trạng phù: Để giúp bài niệu và giảm protein trong hội chứng thận hư có cân bằng không kèm theo urê máu cao, hoặc hội chứng thận hư do lupus ban đỏ rải rác.

  • Bệnh về đường tiêu hóa: Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:

    • Viêm loét đại tràng

    • Viêm đoạn ruột non

  • Hệ thần kinh:

    • Các trường hợp trầm trọng cấp tính của bệnh đa xơ cứng.

    • Các trường hợp phù kết hợp với u não.

Cách dùng - Liều dùng Medrol 16mg

  •  Theo chỉ dẫn của bác sĩ

Chống chỉ định của Medrol 16mg

  • Không sử dụng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý thận trọng khi sử dụng Medrol 16mg

  •  Chưa có báo cáo

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Không sử dùng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi sử dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của Medrol 16mg

  • Chưa có báo cáo

Tương tác thuốc Medrol 16mg

  • Chưa có thông tin...

Xử trí khi quên liều

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.

  • Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Xử trí khi quá liều

  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

  • Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.  

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói 

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên nén

Nhà sản xuất                        

  • Pfizer Italia S.r.l - Ý

Sản phẩm tương tự

Giá Medrol 16mg là bao nhiêu?

  • Medrol 16mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Medrol 16mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Medrol 16mg tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30
  • Mua hàng trên website: https://nhathuoctruonganh.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất