Sevelamer Carbonate Arrow 800mg
Tư vấn dược sĩ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
DUHEMOS 500 với thành phần chính Tranexamic acid, có tác dụng điều trị ngắn hạn chảy máu hay nguy cơ chảy máu. DUHEMOS 500 bào chế dạng viên nén bao phim, sản xuất bởi công ty TNHH Liên doanh HASAN - DERMAPHARM.
Tranexamic acid
Viên nén bao phim.
Thuốc Duhemos 500 được chỉ định để điều trị:
Điều trị ngắn hạn chảy máu hay nguy cơ chảy máu liên quan đến sự tăng tiêu fibrin hay fibrinogen.
Điều trị chảy máu bất thường do sự tiêu fibrin cục bộ trong các trường hợp sau: phẫu thuật cắt tiền liệt tuyến và phẫu thuật bàng quang, rong kinh, chảy máu cam, phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung, chảy máu sau chấn thương mắt.
Xử trí khi nhổ răng ở người mắc bệnh máu khó đông.
Phù mạch di truyền.
Cách dùng: Thuốc dùng theo đường uống.
Liều dùng:
Phẫu thuật cắt tiền liệt tuyến:Phòng ngừa và điều trị xuất huyết ở những bệnh nhân có nguy cơ cao nên tiêm acid tranexamic trước hoặc sau khi phẫu thuật; sau đó uống 2 viên (1000 mg)/lần x 3 – 4 lần/ngày cho đến khi không còn đái máu đại thể.
Rong kinh: Liều khuyến cáo là 2 viên (1000 mg)/lần x 3 lan/ngay, uống tối đa 4 ngày. Nếu chảy máu nhiều, có thể tăng liều nhưng không quá 4 g/ngày (8 viên). Chỉ nên sử dụng acid tranexamic khi đã chảy máu kinh nguyệt.
Chảy máu cam: Khi chảy máu liên tục nên uống 2 viên (1000 mg)/lần x3 lần/ngày, uống trong 7 ngày.
Phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung: 3viên (1500 mg)/lần x 3 lần/ngày.
Chảy máu sau chấn thương mắt: 2 – 3 viên (1000- 1500 mg)/lần x 3 lần/ngày. Liều tính theo thể trọng là 25 mg/kg/lần x3 lần/ngày.
Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.
Thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân tiểu ra máu do nguyên nhân từ thận, có thể gây nguy cơ tiểu khó do hình thành các cục máu đông ở niệu quản gây tắc nghẽn niệu đạo.
Ở bệnh nhân phải điều trị lâu dài với acid tranexamic như ở bệnh nhân phù mạch di truyền, cân kiểm tra định kỳ mắt (thị lực, đèn khe, nhãn áp, thị trường) và kiểm tra chức năng gan.
Bệnh nhân có chu kỳ kinh nguyệt không đều, không nên sử dụng acid tranexamic khi chưa biết được nguyên nhân. Nếu sự chảy máu vẫn không giảm khi sử dụng acid tranexamic, cần xem xét thay đồi liệu pháp điều trị.
Cần thận trọng khi sử dụng acid tranexamic ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc tránh thai đường uỗng vì tăng nguy cơ huyết khối.
Bệnh nhân có tiền sử gia đình và đã từng bị nghẽn mạch huyết khối (bệnh nhân mắc chứng dễ đông máu) chỉ nên sử dụng acid tranexamic khi có chỉ định bắt buộc và cần có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.
Không sử dụng cho bệnh nhân đông máu nội mạch rải rác tiền triển trừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế tiêu fibrin.
Nồng độ thuốc trong máu có thể tăng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Do đó, cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn thị giác nên ngưng sử dụng thuốc.
Chưa có kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng acid tranexamic trong điều trị rong kinh ở trẻ đưới 15 tuôi.
Phụ nữ mang thai: Thuốc qua được nhau thai. Không có bằng chứng về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Tài liệu về sử dụng acid tranexamic cho phụ nữ mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi lợi ích lớn vượtnguy cơ thuốc có thể gây ra.
Phụ nữ cho con bú: Acid tranexamic tiết vào sữa mẹ nhưng nông độ chỉ bằng 1% trong máu mẹ. Thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữcho con bú.
Acid tranexamic không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác.
Quá mẫn với acid tranexamie hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Có tiền sử bệnh huyết khối tắc mạch hoặc đang có nguy cơ huyết khối (nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não
Bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân có tiền sử co giật.
Bệnh nhân chảy máu dưới màng nhện, rối loạn thị giác kiểu loạn màu sắc mắc phải (do không thay đổi được độc tính của thuốc).
Acid tranexamic là một thuốc chống tiêu fibrin nên khi sử dụng chung với thuốc ngừa thai hormone có thể gây tăng nguy cơ huyết khối.
Thận trọng khi sử dụng đồng thời acid tranexamie với phức hợp yếu tố IX hoặc các thuốc gây đông máu khác do tăng nguy cơ huyết khối.
Sử dụng đồng thời acid tranexamic với các thuốc hoạt hóa plasminogen mô có thể giảm tác dụng của acid tranexamic và giảm cả tác dụng của thuốc hoạt hóa plasminogen mô. Do đó, thận trọng khi phối hợp acid tranexamic với các thuốc hoạt hóa plasminogen mô
Thận trọng khi chỉ định acid tranexamic ở phụ nữ đang sử dụng tretionin để điều trị bệnh bạch cầu cấp tính dòng tiền tủy bào đo có thể gây tăng tác dụng phụ tạo huyết khối của tretionin.
Hiện chưa có báo cáo.
Triệu chứng: Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều acid tranexamic. Những triệu chứng quá liều có thể là buồn nôn, nôn, tiêu chảy; hạ huyết áp (ví dụ, hạ huyết áp thế đứng); huyết khối tắc mạch (động mạch, tĩnh mạch, tắc mạch); suy giảm thị lực; thay đổi trạng thái tỉnh thân; rung giật cơ hoặc phát ban.
Cách xử trí: Không có biện pháp đặc hiệu để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống quá liều cần gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả 2 trường hợp nhiễm độc do uống và tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Hộp 03 vỉ x 10 viên; Hộp 05 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thuốc Duhemos 500 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Công ty TNHH Liên doanh HASAN - DERMAPHARM
Các bạn có thể dễ dàng mua DUHEMOS 500 tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
DUHEMOS 500 - Thuốc điều trị chảy máu cục bộ hiệu quả
Tư vấn dược sĩ