Bifumax 500 - Cefuroxim 500mg Bidiphar
100,000 đ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Dovirex 400 mg với thành phần chính Aciclovir, có tác dụng điều trị nhiễm herpes simplex trên da, điều trị bệnh thủy đậu. Dovirex 400 mg dùng được cho cả người lớn và trẻ em.
Aciclovir
Viên nén
Công dụng:
Điều trị nhiễm herpes simplex trên da và màng nhầy bao gồm nhiễm herpes sinh dục khởi phát và tái phát.
Ngăn ngừa tái phát herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường.
Phòng ngừa nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Điều trị bệnh thủy đậu (varicella), nhiễm herpes zoster (shingles).
Chỉ định:
Bệnh nhân điều trị nhiễm khuẩn theo chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng:
Liều cho người lớn:
Điều trị herpes simplex khởi phát, bao gồm herpes sinh dục: 200 mg x 5 lần/ngày (thường mỗi 4 giờ khi thức giấc) trong khoảng 5 đến 10 ngày. Những bệnh nhân suy giảm miễn dịch trầm trọng hay những bệnh nhân kém hấp thu: 400 mg x 5 lần/ ngày trong khoảng 5 ngày. Ngăn chặn tái phát herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường: 800 mg chia làm 2 đến 4 lần/ngày. Có thể thử giảm liều từ 400 đến 600 mg/ngày. Liều cao hơn 1 gam/ngày có thể được dùng. Quá trình trị liệu nên ngưng mỗi 6 đến 12 tháng để đánh giá lại. Phòng bệnh herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 200 đến 400 mg x 4 lần/ngày. Điều trị ngăn ngừa bệnh mãn tính: không phù hợp cho nhiễm herpes simplex nhẹ hay tái phát không thường xuyên. Trong các trường hợp này, điều trị từng giai đoạn tái phát hiệu quả hơn; sử dụng liều 200 mg x 5 lần/ngày trong 5 ngày, tốt nhất là trong giai đoạn bắt đầu xuất hiện triệu chứng. Bệnh thủy đậu: 800 mg x 4 hoặc 5 lần/ngày trong khoảng 5 đến 7 ngày. Herpes zoster: 800mg x 5 lần/ngày có thể trong khoảng 7 đến 10 ngày.
Liều cho trẻ em:
Điều trị nhiễm herpes simplex và phòng ngừa nhiễm herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: Trẻ ³ 2 tuổi: như liều người lớn. Trẻ dưới 2 tuổi: nửa liều của người lớn. Điều trị bệnh thủy đậu: Trẻ trên 2 tuổi: 20 mg/kg, tối đa 800 mg x 4 lần/ngày trong 5 ngày. Trẻ > 6 tuổi: 800 mg x 4 lần/ngày. Trẻ từ 2 - 5 tuổi: 400 mg x 4 lần/ngày. Trẻ dưới 2 tuổi: 200 mg x 4 lần/ngày.
Liều dùng cho người suy thận:
Nên giảm liều của acyclovir ở bệnh nhân suy thận tùy theo độ thanh thải creatinin (CC). CC < 10 ml/phút: Nhiễm herpes simplex: 200 mg mỗi 12 giờ. Nhiễm varicella-zoster: 800 mg mỗi 12 giờ. CC khoảng 10 và 25 ml/phút: Nhiễm varicella-zoster: 800 mg x 3 lần/ngày mỗi 8 giờ.
Cách dùng:
Dùng uống với một ít nước. Người sử dụng thuốc cần bổ sung nước đầy đủ.
Không sử dụng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Acyclovir được đào thải qua thận, do đó liều phải điều chỉnh ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân lớn tuổi thường suy giảm chức năng thận và do đó cần điều chỉnh liều cho nhóm bệnh nhân này. Cả bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy thận đều tăng nguy cơ tác dụng phụ gây độc thần kinh và nên theo dõi cẩn thận các biểu hiện của tác dụng phụ. Các phản ứng này nhìn chung đều phục hồi khi ngưng điều trị.
Không có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Acyclovir nên được dùng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị lớn hơn so với nguy cơ cho thai nhi. Acyclovir nên dùng thận trọng cho phụ nữ cho con bú và chỉ dùng khi được chỉ định.
Chưa có nghiên cứu tác động của acyclovir tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Suy thận có thể liên quan tới việc sử dụng acyclovir ở một số bệnh nhân; tác dụng này thường đảo ngược và được báo cáo là do đáp ứng với quá trình hydrat hóa và/hoặc giảm liều hay ngưng thuốc, nhưng có thể tiến triển đến suy thận cấp.
Tác dụng phụ thường xảy ra sau khi dùng đường toàn thân bao gồm tăng bilirubin trong huyết thanh và men gan, thay đổi huyết học, ban da (bao gồm đa hồng cầu, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử da do độc), sốt, đau đầu, choáng váng và ảnh hưởng đến tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Quá mẫn đã được báo cáo. Viêm gan và vàng da hiếm khi được báo cáo.
Ciclosporin, Cimetidin và probenecid, Mycophenolat mofetil, Zidovudin.
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.
Biểu hiện: buồn nôn, nôn, nhức đầu, nhầm lẫn.
Cách xử trí:
Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc.
Thẩm phân máu tăng cường đáng kể việc loại bỏ acyclovir từ máu.
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em.
48 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO
Các bạn có thể dễ dàng mua Dovirex 400 mg tại Trường Anh Pharm bằng cách:
100,000 đ
Liên hệ
90,000 đ
190,000 đ
Liên hệ
Liên hệ
Dovirex 400 mg - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn của Domesco
Liên hệ