Tagrix 80 Beacon
Tư vấn dược sĩ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Taxotere 80mg/4 ml là thuốc điều trị ung thư vú, ung thư phổi hiệu quả được các y dược sĩ khuyến cáo nên dùng, thuốc được làm dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch. Taxotere 80mg/4 ml được sản xuất tại Sanofi-Aventis.
Docetaxel - 80 mg/4 ml
Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền tĩnh mạch.
Docetaxel được chỉ định điều trị ung thư vú, những thể đặc biệt của ung thư phổi (ung thư phổi không phải tế bào nhỏ), ung thư tuyến tiền liệt, ung thư dạ dày hoặc ung thư vùng đầu cổ.
Cách dùng:
Việc sử dụng Docetaxel nên dành cho các đơn vị chuyên dùng hóa trị độc tế vào và chỉ được dùng dưới sự dám sát của bác sỹ có chuyên môn về sử dụng hóa trị chống ung thư.
Sau khi pha lọ đậm đặc với dung môi tương ứng, dung dịch chế sẵn này sẽ đồng nhất và trong (sự hiện diện của bọt, ngay cả sau 3 phút, là bình thường do có polysorbate trong công thức)
Liều dùng:
Liều thông thường 75-100 mg/m2 truyền IV trong 1 giờ, mỗi 3 tuần.
Phác đồ, liều và chu kỳ hóa trị thay đổi theo tình trạng bệnh nhân.
Trước khi truyền Taxotere 1 ngày, nên dùng dexamethasone 8 mg x 2 lần/ngày, trong 3 ngày.
Chỉnh liều điều trị: Giảm liều nếu bạch cầu trung tính giảm kèm sốt hoặc bạch cầu trung tính giảm < 500/mm3 trong hơn 1 tuần hay có bệnh lý thần kinh ngoại biên trầm trọng hoặc suy gan.
Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính ban đầu < 1,500 tế bào/mm3
Bệnh nhân suy gan nặng.
Thường xuyên theo dõi đầy đủ các chỉ số máu trên tất cả bệnh nhân dùng Docetaxel.
Bệnh nhân bị phản ứng quá mẫn nặng không được sử dụng lại Docetaxel.
Ngưng sử dụng Docetaxel khi gặp phải: ban đỏ ở đầu chi, phù nề, tróc vảy.
Cần được theo dõi chặt chẽ bệnh nhân bị ứ dịch nặng nhưu tràn dịch phổi, tràn dịch màng ngoài tim, trướng cổ.
Thận trọng khi sử dụng Docetaxel cho bệnh nhân suy gan, suy thận.
Cần giảm liều khi có sự nhiễm độc thần kinh ngoại vi nặng.
Chức năng tim nên được theo dõi thêm trong suốt quá trình điều trị để có thể phát hiện những bệnh nhân có những khác thường về chức năng tim.
Không sử dụng cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
Các phản ứng bất lợi thường được báo cáo nhất của Docetaxel đơn trị là: giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, rụng tóc, buồn nôn, nôn, viêm miệng, tiêu chảy, mệt mỏi. Độ trầm trọng của các phản ứng bất lợi của Docetaxel có thể tăng khi Docetaxel được dùng phối hợp với những tác nhân hóa trị khác.
Docetaxel có thể gây ra các tác dụng phụ:
Rất phổ biến:
Nhiễm khuẩn, giảm số lượng hồng cầu hoặc bạch cầu và tiểu cầu.
Sốt, phản ứng dị ứng
Biếng ăn, mất ngủ
Cảm giác tê hoặc cảm giác kim châm hoặc đau khớp, đau cơ
Nhức đầu
Thay đổi vị giác
Viêm mắt hoặc chảy nước mắt nhiều
Phù nề do tắc hệ thống dẫn lưu bạch huyết.
Hụt hơi
Chảy nước mũi, viêm mũi, viêm họng, ho
Chảy máu mũi
Đau miệng
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón
Đau bụng, khó tiêu
Rụng tóc tạm thời ( sau điều trị tóc sẽ mọc lại bình thường)
Đỏ, phù nề lòng bàn tay hoặc bàn chân, có thể làm tróc da
Đổi màu móng, có thể bong móng
Đau cơ, đau lưng, nhức xương
Thay đổi hoặc không có kinh
Phù nề bàn tay, bàn chân, cẳng chân
Mệt mỏi hoặc có những dấu hiệu giống cúm
Tăng cân hoặc giảm cân
Phổ biến:
Nhiễm nấm candida miệng
Mất nước
Chóng mặt
Giảm thính lực
Giảm huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc không đều
Suy tim
Viêm thực quản
Khô miệng, khó nuốt hoặc nuốt đau
Xuất huyết
Tăng các men gan
Không phổ biến:
Ngất
Phản ứng ngoài da, viêm tĩnh mạch hoặc phù tại vị trí tiêm truyền
Viêm ruột, thủng ruột
Cục máu đông
Thận trọng khi sử dụng Docetaxel cùng với các thuốc gây cảm ứng, ức chế haowcj bị chuyển hóa bởi cytochrome P450-3A (vì có thể ức chế cạnh tranh enzyme này) như ciclosporin, terfenadine, ketoconazole, erythromycin và troleandomycin.
Lưu ý khi dùng Docetaxel cùng với những chất có khả năng ức chế CYP3A4 (ví dụ chất ức chế protease như ritonavir, thuốc chống nấm dạng azole như ketoconazole hoặc itraconazole).
Lượng cồn có trong thuốc có thể làm thay đổi tác dụng của những thuốc khác.
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 1 lọ x 4ml.
Sanofi-Aventis.
Các bạn có thể dễ dàng mua Taxotere 80mg/4 ml tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Taxotere 80mg/4 ml - Thuốc chống ung thư vú hiệu quả
Tư vấn dược sĩ