Diclofenac 50mg Dược phẩm Hà Nội
Tư vấn dược sĩ
Nhà thuốc Trường Anh - Cung cấp dược phẩm chất lượng, chính hãng, giá tốt
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Daitos Inj là thuốc được sản xuất tại Hàn Quốc bởi hãng sản xuất bởi Dai Han Pharm. Co., Ltd. Nhờ hoạt chất chính Ketorolac tromethamine nên thuốc được chỉ định dùng trong điều trị ngắn ngày cho những trường hợp cơn đau vừa và nặng sau phẫu thuật.
Mỗi ống có chứa:
Ketorolac tromethamine 30mg.
Tá dược vừa đủ 1ml.
Dung dịch tiêm.
Tác dụng của Ketorolac tromethamine:
Chất giảm đau mạnh, chống viêm thuộc nhóm không Steroid (NSAIDs).
Cơ chế tác dụng: Ức chế enzyme Cyclo-oxygenase (COX), giảm tổng hợp Prostaglandin.
Có hoạt tính chống viêm tối thiểu ở liều giảm đau.
Chỉ định:
Thuốc được dùng để điều trị ngắn ngày cho những trường hợp cơn đau vừa và nặng sau phẫu thuật.
Cách dùng:
Thuốc dùng theo đường uống. Tiêm tĩnh mạch.
Chỉ được thực hiện khi có chỉ định từ bác sĩ và được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn.
Liều dùng: Liều dùng khuyến cáo được đưa ra như sau:
Liều duy nhất 30 mg. Hoặc 30 mg trong mỗi 6 giờ, tối đa 120 mg/ngày.
Người già, suy thận và cân nặng < 50kg: ½ liều bình thường.
Thời gian điều trị bằng bất cứ đường nào (uống, tiêm) tối đa không quá 5 ngày.
Thuốc Daitos Inj. không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Quá mẫn cảm với Aspirin hoặc các thuốc NSAID khác hay bất kỳ thành phần nào trong công thức.
Tiền sử hoặc loét, chảy máu đường tiêu hóa.
Suy thận nặng hoặc nguy cơ suy thận do tăng thể tích dịch.
Đang chuyển dạ và sinh con nhờ ức chế sự tổng hợp Prostaglandin ảnh hưởng đến tuần hoàn của thai nhi và ức chế các cơn co thắt tử cung, từ đó làm tăng nguy cơ xuất huyết tử cung.
Phụ nữ cho con bú do ức chế Prostaglandin của trẻ sơ sinh.
Dự phòng giảm đau trước bất kỳ một cuộc phẫu thuật nào và quá trình phẫu thuật khi cầm máu.
Nghi ngờ hoặc đang bị xuất huyết mạch máu não, ở tạng và nguy cơ chảy máu cao.
Đang dùng thuốc NSAIDs do gây tích lũy tác dụng phụ.
Kết hợp với Probenecid.
Giảm thể tích máu lưu thông do mất nước hoặc bất kỳ nguyên nhân nào.
Trẻ em dưới 16 tuổi.
Không kết hợp ketorolac với các thuốc chống viêm không steroid khác, với aspirin và corticosteroid.
Thận trọng nếu thấy chóng mặt hoặc buồn ngủ, không lái xe, vận hành máy móc hoặc làm các công việc cần tỉnh táo.
Khi điều trị người bệnh bị giảm chức năng thận, suy tim vừa hoặc bệnh gan, đặc biệt trong trường hợp dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần xem xét nguy cơ giữ nước và nguy cơ làm chức năng thận xấu hơn. Giảm liều đối với người có trọng lượng dưới 50 kg.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi vì ở người bệnh này ketorolac thải trừ chậm hơn và họ nhạy cảm hơn với các tác dụng độc với thận và có hại ở đường tiêu hoá.
Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú..
Phụ nữ mang thai: Thuốc gây ức chế Prostaglandin gây co tử cung và tác động đến hệ thống tim mạch của thai nhi. Không nên sử dụng trong giai đoạn cuối của thai kỳ, chuyển dạ và sinh con. Cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ có thể xảy ra cho bé.
Bà mẹ cho con bú: Ức chế Prostaglandin và bài xuất vào sữa mẹ, do đó nguy cơ tiềm ẩn lên trẻ sơ sinh.
Tác dụng phụ hoa mắt,chóng mặt ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng trong trường hợp này.
Một số tác dụng phụ đã được báo cáo như sau:
Thường gặp:
Phù, đau đầu, chóng mặt.
Buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng.
Mệt mỏi, ra mồ hôi.
Ít gặp:
Suy nhược, xanh xao.
Ban xuất huyết.
Trầm cảm, tình trạng kích động, dị cảm, phấn khích, khó tập trung tư tưởng, mất ngủ.
Rối loạn thị giác.
Ngứa, mày đay, nổi ban
Hen, khó thở.
Đau cơ.
Đi tiểu nhiều, thiểu niệu, bí tiểu.
Đau cơ.
Phân đen, nôn, viêm miệng, loét dạ dày, táo bón kéo dài, đầy hơi, chảy máu trực tràng.
Khác: Khô miệng, khát, thay đổi vị giác.
Hiếm gặp:
Chảy máu sau phẫu thuật.
Suy thận cấp, tiểu tiện ra máu, Ure niệu cao.
Hội chứng Lyell, viêm da tróc vay, ban da dát sần, hội chứng Stevens - Johnson.
Co giật, tăng vận động.
Phản ứng phản vệ, như co thắt phế quản, hạ huyết áp, phù thanh quản, nổi ban da, phù phối.
Nghe kém.
Ảo giác, mê sảng.
Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.
Một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm:
Thuốc ức chế ACE, Cyclosporin, Tacrolimus, thuốc lợi tiểu: Tác động đến chức năng thận, nguy cơ gây độc cho thận.
Chất ức chế ACE và một số thuốc lợi tiểu, kể cả thuốc lợi tiểu Potassium-sparing: Nguy cơ tăng Kali máu.
Thuốc hạ huyết áp, kể cả các chất ức chế ACE, chẹn Beta, thuốc lợi tiểu: Giảm tác dụng hạ huyết áp.
Quinolon: Nguy cơ co giật.
Phenytoin và Antidiabetic sulfonylurea: Tăng tác dụng của những thuốc này.
Các NSAID với nhau (kể cả Aspirin): Tăng các tác dụng phụ.
Corticosteroids, SSRIs, rượu, Bisphosphonates, Pentoxifylline, Venlafaxine SNRI, Erlotinib, Clopidogrel ticlopidine antiplatelets, Iloprost, Sibutramin: Gây loét và chảy máu dạ dày.
Ritonavir: Tăng nồng độ trong huyết tương của Ketorolac.
Mifepristone: Giảm hiệu quả điều trị của Mifepristone.
Misoprostol: Tăng tác dụng bất lợi của Ketorolac.
Thuốc chống đông máu hoặc chống đông dự phòng, như Heparin liều thấp: Không kết hợp.
Pentoxifylline: Tăng nguy cơ chảy máu.
Probenecid: Tăng thời gian bán thải và nồng độ trong huyết tương của hai loại thuốc này.
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.
Triệu chứng: Với liều 360 mg/ngày, sử dụng liên tiếp trong 5 ngày (cao gấp 3 lần so với liều khuyến cáo) xuất hiện tình trạng đau bụng và viêm loét dạ dày tá tràng.
Nếu xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, ngừng sử dụng và báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em.
36 tháng.
Hộp 10 ống 1ml.
Dai Han Pharm. Co., Ltd.
Daitos Inj hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Các bạn có thể dễ dàng mua Daitos Inj tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30
Mua hàng trên website:https://nhathuoctruonganh.com
Mua hàng qua số điện thoại hotline:Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Daitos Inj - Thuốc giảm đau hiệu quả của Hàn Quốc
Tư vấn dược sĩ